vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng, căn cứ xét khen thưởng — Quyết định 57/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2018 Thay thế: 04/2018/QĐ-UBND · 18/01/2018
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 20/11/2014 Hiệu lực 30/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 04/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 57/2014/QĐ-UBND
01/02/201804/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/11/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành kèm theo quyết định số 58/2011/QĐ-UBND ngày 21/9/2011 của UBND tỉnh · 31/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng, căn cứ xét khen thưởng

1. Nguyên tắc khen thưởng:

a) Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời;

b) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được;

c) Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng;

d) Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất;

đ) Khi xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo. Người đứng đầu tập thể chỉ được khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng khi tập thể được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên (trừ khen thưởng đột xuất);

e) Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới trong thi đua, khen thưởng. Đối với nữ là cán bộ lãnh đạo, quản lý, thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng có quá trình cống hiến được giảm 3 năm so với quy định chung. Đối với khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ và tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng;

g) Thời gian để đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo được tính từ khi có quyết định khen thưởng lần trước;

h) Những tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước phải thật sự tiêu biểu, là tấm gương cho các tập thể, cá nhân khác học tập noi theo;

i) Đối với cá nhân, trong 01 năm chỉ đề nghị một hình thức khen thưởng cấp Nhà nước hoặc danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, một hình thức khen thưởng cấp tỉnh hoặc danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” cho 01 đối tượng, trừ trường hợp khen thưởng thành tích đột xuất;

k) Thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn được khen thưởng mức cao hơn. Chú trọng khen thưởng cá nhân là người trực tiếp lao động, công tác, chiến đấu (công nhân, nông dân, chiến sĩ) và cá nhân có nhiều sáng tạo trong lao động, công tác; khen thưởng gương người tốt, việc tốt, hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản, tích cực tham gia công tác từ thiện xã hội, đóng góp phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.

2. Căn cứ xét khen thưởng:

a) Tiêu chuẩn khen thưởng;

b) Phạm vi, mức độ ảnh hưởng của thành tích.

c) Trách nhiệm và hoàn cảnh cụ thể lập được thành tích.