Điều 25. Tỷ lệ xét khen thưởng
1. “Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh”:
a) Đối với các cuộc vận động, phong trào thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt) quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 23 của Quy chế này, số lượng đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng không được vượt quá quy định sau (trừ một số chuyên đề có văn bản quy định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh):
Những chuyên đề từ 05 năm trở lên: 15 tập thể và 30 cá nhân.
Những chuyên đề từ 3 năm đến dưới 5 năm: 10 tập thể và 20 cá nhân.
Những chuyên đề từ 1 năm đến dưới 3 năm: 5 tập thể và 10 cá nhân.
Những chuyên đề dưới 01 năm: 3 tập thể và 6 cá nhân.
Trong một năm chỉ đề nghị khen thưởng chuyên đề (hoặc theo đợt) không quá 02 lần đối với tập thể và 01 lần đối với cá nhân. Cá nhân đề nghị khen thưởng phải có 1/2 thời gian tham gia chuyên đề trở lên.
b) Đối với các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội do Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức (như đại hội, lễ hội, hội thi, khai hội, hội thao, diễn đàn...); kỷ niệm ngày truyền thống đơn vị từ 10 năm, 20 năm, 30 năm...; các kỳ đại hội của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp; kết thúc nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện: số lượng đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng không vượt quá 5 tập thể và 10 cá nhân.
Cá nhân đề nghị khen thưởng nhân kỷ niệm ngày truyền thống của đơn vị phải có nhiều đóng góp tại đơn vị từ 2/3 thời gian trở lên và không vi phạm bị kỷ luật dưới mọi hình thức.
Cá nhân đề nghị khen thưởng trong các kỳ đại hội, kết thúc nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân phải hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong suốt nhiệm kỳ trước và thôi không tham gia nhiệm vụ trong nhiệm kỳ tới, không vi phạm bị kỷ luật dưới mọi hình thức.
c) Đối với sơ kết, tổng kết việc triển khai luật, pháp lệnh, nghị định, đề án với thời gian thực hiện từ 5 năm trở lên (dưới 5 năm không khen thưởng): số lượng đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng không vượt quá 5 tập thể và 10 cá nhân. Tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng phải có thành tích tiêu biểu trong quá trình triển khai thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định, đề án. Không trình khen thưởng cấp Nhà nước (trừ trường hợp có quy định riêng của Trung ương).
d) Đối với khen thưởng thường xuyên quy định tại Điểm c Khoản 1 và Điểm c Khoản 2 Điều 23 của Quy chế này: số lượng đề nghị không quá 50% trong tổng số tập thế, cá nhân đủ điều kiện theo quy định.
2. Giấy khen:
a) Đối với các cuộc vận động, phong trào thi đua do sở, ban, ngành, đoàn thể tổ chức trên phạm vi toàn tỉnh (kinh phí khen thưởng được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp), số lượng khen thưởng như sau:
- Những chuyên đề từ 05 năm trở lên: 10 tập thể và 20 cá nhân.
- Những chuyên đề từ 3 năm đến dưới 5 năm: 7 tập thể và 15 cá nhân.
- Những chuyên đề từ 1 năm đến dưới 3 năm: 5 tập thể và 10 cá nhân.
- Những chuyên đề dưới 1 năm: 3 tập thể và 6 cá nhân.
b) Đối với các cuộc vận động, phong trào thi đua do sở, ban, ngành, đoàn thể tổ chức trong nội bộ ngành: số lượng cụ thể do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định.