Điều 9. Nội dung thông tin văn bản điện tử
1. Nội dung thông tin của văn bản điện tử được gửi, nhận trên Hệ thống VBĐH của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quyết định 28/2018/QĐ-TTg.
2. Thông tin thể hiện của văn bản điện tử trên Hệ thống VBĐH, bao gồm
a) Mã định danh của cơ quan, tổ chức: theo quy định tại Quyết định số 1113/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Danh mục mã định danh (mã dùng trao đổi văn bản điện tử trên Trục liên thông văn bản) của các cơ quan, đơn vị tỉnh Phú Yên và các văn bản liên quan khác của UBND tỉnh về mã định danh.
b) Mã định danh văn bản: Mỗi văn bản điện tử có một mã định danh văn bản. Cấu trúc Mã định danh văn bản gồm: Mã định danh của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật; Năm ban hành văn bản; Số thứ tự văn bản được ban hành trong năm.
c) Ngoài mã định danh văn bản, các thông tin khác của văn bản điện tử thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Phân bổ cấu trúc Mã định danh văn bản: Cấu trúc Mã định danh văn bản được xác định như sau: V1V2V3.Z1Z2.Y1Y2.MX1X2-YYYY.X Trong đó :
a) V1V2V3.Z1Z2.Y1Y2.MX1X2 là Mã định danh của cơ quan, tổ chức được quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này, bao gồm 13 ký tự kể cả dấu chấm;
b) YYYY là năm ban hành văn bản, bao gồm 4 ký tự số;
c) X là số thứ tự văn bản được ban hành trong năm. X sẽ được Hệ thống VBĐH tự động sinh ra theo nguyên tắc X là số tự nhiên liên tiếp, bắt đầu từ số 1 và kết thúc là số thứ tự văn bản cuối cùng của năm nhằm bảo đảm tính liên tiếp và duy nhất của Mã định danh văn bản;
d) Năm ban hành văn bản và số thứ tự văn bản được ban hành trong năm được phân tách bởi dấu chấm (.) ;
đ) Dấu chấm để phân tách giữa Mã định danh cơ quan với nhóm năm ban hành văn bản và số thứ tự văn bản được ban hành trong năm.
Ví dụ: Cấu trúc mã định danh văn bản: 000.00.16.H45.2019.05.QĐ, trong đó 000.00.16.H45 là mã định danh của Sở Thông tin và Truyền thông; 2019 là năm ban hành; 05.QĐ là số thứ tự ban hành văn bản dưới thể loại quyết định trong năm.