vanban.org

Điều 18. Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 55/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2025
Phú Yên Ban hành 30/12/2019 Hiệu lực 15/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử giữa các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 55/2019/QĐ-UBND
15/01/2020Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống quản lý văn bản, điều hành và liên thông văn bản điện tử trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 11/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Sở Thông tin và Truyền thông

1. Theo dõi, kiểm tra việc đảm bảo Hệ thống VBĐH kết nối vận hành thông suốt từ các cơ quan, đơn vị để gửi, nhận văn bản điện tử.

2. Tham mưu, đề xuất các giải pháp an toàn trong việc giao dịch điện tử giữa các cơ quan nhà nước; thường xuyên tổ chức tập huấn, hướng dẫn thực hiện công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

3. Khi xảy ra các sự cố về an toàn thông tin

a) Điều phối lực lượng ứng cứu của tỉnh hoặc phối hợp với các đơn vị chuyên trách thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ để tham gia khắc phục sự cố khi có yêu cầu của đơn vị cung cấp dịch vụ.

b) Trường hợp có sự cố nghiêm trọng vượt quá khả năng khắc phục, phải báo cáo ngay cho Bộ Thông tin và Truyền thông.

4. Theo dõi, kiểm tra việc bảo đảm mạng Truyền số liệu chuyên dùng thông suốt, ổn định đáp ứng yêu cầu gửi, nhận văn bản điện tử; xây dựng phương án triển khai mở rộng băng thông mạng Truyền số liệu chuyên dùng nhằm đảm bảo việc gửi, nhận văn bản điện tử được thông suốt.

5. Bảo đảm triển khai hạ tầng kỹ thuật, giải pháp kết nối, liên thông giữa Hệ thống VBĐH với Trục liên thông văn bản quốc gia; ứng dụng các giải pháp kỹ thuật tăng cường quản lý, giám sát, kiểm soát trong gửi, nhận văn bản điện tử để bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

6. Đảm bảo Trục liên thông văn bản tỉnh để thống nhất kết nối, liên thông giữa các Hệ thống VBĐH khác nhau của các cơ quan, đơn vị phục vụ gửi, nhận văn bản liên thông giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

7. Căn cứ kế hoạch hàng năm chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan vụ lập dự toán kinh phí cho việc duy trì thuê Hệ thống VBĐH của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; Trục kết nối liên thông tỉnh, lưu trữ văn bản theo các quy định tài chính hiện hành.

8. Định kỳ sáu tháng, một năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổng hợp báo cáo việc triển khai thực hiện Quy chế này.