vanban.org

Điều 8. Nội dung cơ bản của đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương — Quyết định 50/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định Ban hành quy định về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2026 · 50/2026/QĐ-UBND
01/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến nông · 41/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 2408/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công của tỉnh Quảng Ninh · 2408/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3468/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3468/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nội dung cơ bản của đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương

Đề án khuyến công địa phương có những nội dung chủ yếu sau:

1. Thông tin chung về đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp (nếu có), đơn vị thụ hưởng, địa điểm và thời gian thực hiện.

2. Sự cần thiết và căn cứ xây dựng đề án, nhiệm vụ.

3. Mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và kết quả cần đạt được.

4. Quy mô thực hiện; mô tả công nghệ, máy móc, thiết bị, sản phẩm hoặc nội dung đề nghị hỗ trợ; phân tích điểm mới, điểm nổi bật và giá trị gia tăng của đề án so với hiện trạng.

5. Nội dung công việc, tiến độ thực hiện, sản phẩm đầu ra và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan.

6. Dự toán kinh phí, trong đó xác định rõ tổng kinh phí thực hiện, phần kinh phí đề nghị hỗ trợ từ nguồn khuyến công địa phương, phần kinh phí đối ứng của đơn vị thụ hưởng và các nguồn vốn hợp pháp khác.

7. Phương án tổ chức thực hiện và cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan.

8. Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường; khả năng duy trì và nhân rộng sau khi kết thúc hỗ trợ (nếu có).

9. Cam kết của đơn vị thực hiện, đơn vị thụ hưởng về việc thực hiện đúng quy định của pháp luật và sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng.