vanban.org

Điều 14. Tạm ứng, thanh toán kinh phí thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương — Quyết định 50/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định Ban hành quy định về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2026 · 50/2026/QĐ-UBND
01/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến nông · 41/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 2408/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công của tỉnh Quảng Ninh · 2408/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3468/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3468/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Tạm ứng, thanh toán kinh phí thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương

1. Việc tạm ứng, thanh toán kinh phí thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công do đơn vị dịch vụ khuyến công thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước, trên cơ sở khối lượng hoàn thành, kết quả nghiệm thu và trong phạm vi dự toán được giao, bảo đảm có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ.

2. Việc thanh toán kinh phí phải đảm bảo nguyên tắc:

a) Thực hiện trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.

b) Không vượt mức hỗ trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Không vượt giá trị khối lượng thực tế hoàn thành đã được nghiệm thu.

d) Phù hợp với nội dung, mục tiêu hỗ trợ và đối tượng thụ hưởng đã được phê duyệt.

3. Trường hợp đề án, nhiệm vụ thực hiện theo giai đoạn, việc tạm ứng, thanh toán được thực hiện tương ứng với tiến độ và khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo hợp đồng và quy định của pháp luật.

4. Đối với đề án hỗ trợ trực tiếp cho cơ sở công nghiệp nông thôn, đơn vị dịch vụ khuyến công thực hiện thanh toán kinh phí hỗ trợ cho đơn vị thụ hưởng sau khi hoàn thành nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Đề án, nhiệm vụ đã được nghiệm thu theo quy định.

b) Hợp đồng đã được thanh lý theo quy định.

c) Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp đề án, nhiệm vụ không hoàn thành đầy đủ mục tiêu do nguyên nhân bất khả kháng, việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành đã được nghiệm thu và theo quy định của pháp luật.