vanban.org

Điều 11. Thẩm định đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương — Quyết định 50/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định Ban hành quy định về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2026 · 50/2026/QĐ-UBND
01/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến nông · 41/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 2408/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công của tỉnh Quảng Ninh · 2408/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3468/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3468/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thẩm định đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương

1. Giám đốc Sở Công Thương quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương.

2. Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Công Thương; thành viên Hội đồng gồm đại diện các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ đối với đề án có nội dung chuyển giao công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Trường hợp cần thiết, Sở Công Thương mời chuyên gia, cơ quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp tham gia thẩm định.

3. Nội dung thẩm định gồm:

a. Mức độ phù hợp của đề án với các nguyên tắc được quy định tại Điều 7 của quy định này.

b. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật khác.

c. Năng lực của đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng.

d. Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu khác.

đ. Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu của đề án.

4. Trong quá trình thẩm định, Sở Công Thương chủ trì tổ chức khảo sát thực tế khi cần thiết để làm rõ nội dung đề án, nhiệm vụ khuyến công.

5. Kết quả thẩm định được lập thành Báo cáo thẩm định làm căn cứ để Sở Công Thương trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm yêu cầu, Sở Công Thương yêu cầu đơn vị dịch vụ khuyến công giải trình, chỉnh sửa, hoàn thiện tài liệu phục vụ thẩm định hoặc tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền không đưa vào Kế hoạch khuyến công địa phương.