vanban.org

Điều 6. Xây dựng Kế hoạch khuyến công địa phương — Quyết định 50/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định Ban hành quy định về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2026 · 50/2026/QĐ-UBND
01/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến nông · 41/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 2408/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công của tỉnh Quảng Ninh · 2408/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3468/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3468/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xây dựng Kế hoạch khuyến công địa phương

1. Hằng năm, căn cứ Chương trình khuyến công địa phương đã được phê duyệt, thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, khả năng cân đối ngân sách và yêu cầu phát triển công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh, Sở Công Thương ban hành văn bản hướng dẫn UBND cấp xã, đơn vị dịch vụ khuyến công rà soát nhu cầu, đề xuất nhiệm vụ, đề án khuyến công địa phương.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội, tình hình sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, chủ động rà soát, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ khuyến công; phối hợp với đơn vị dịch vụ khuyến công khảo sát, lựa chọn nội dung phù hợp để đề xuất đưa vào Kế hoạch khuyến công địa phương. Trước ngày 20 tháng 4 của năm trước liền kề năm kế hoạch, UBND cấp xã gửi đơn vị dịch vụ khuyến công văn bản đề xuất nhiệm vụ, đề án khuyến công trên địa bàn; trong đó, nêu khái quát nhu cầu, nội dung hỗ trợ, địa điểm thực hiện và các thông tin cần thiết phục vụ việc khảo sát, xây dựng đề án.

3. Trước ngày 20 tháng 5 của năm trước liền kề năm kế hoạch, đơn vị dịch vụ khuyến công chủ trì khảo sát, làm việc với các cơ sở công nghiệp nông thôn, tổ chức, cá nhân có liên quan; xây dựng, tổng hợp danh mục nhiệm vụ, đề án khuyến công và gửi Sở Công Thương để thẩm định, tổng hợp vào Kế hoạch khuyến công địa phương.

4. Trên cơ sở kết quả thẩm định, Sở Công Thương trình UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch khuyến công địa phương hằng năm.