vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của đơn vị dịch vụ khuyến công — Quyết định 50/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định Ban hành quy định về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2026 · 50/2026/QĐ-UBND
01/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến nông · 41/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 2408/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công của tỉnh Quảng Ninh · 2408/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3468/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3468/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2026/QĐ-UBND › Chương V › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của đơn vị dịch vụ khuyến công

1. Tổ chức thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công đúng nội dung, tiến độ và kinh phí đã được phê duyệt.

2. Quản lý, sử dụng kinh phí được giao trong dự toán tại Kế hoạch khuyến công được UBND tỉnh phê duyệt, bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước và chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý, sử dụng kinh phí được giao.

3. Ký kết và thực hiện hợp đồng với đơn vị thụ hưởng đối với đề án hỗ trợ trực tiếp cho cơ sở công nghiệp nông thôn.

4. Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí đối với các đề án, nhiệm vụ khuyến công theo quy định của pháp luật.

5. Lập, lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ, tài liệu liên quan đến quá trình thực hiện, thanh toán, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí; xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công và sử dụng kinh phí khuyến công theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

7. Đối với đề án có nội dung hỗ trợ máy móc, thiết bị, trong thời hạn tối thiểu 02 năm kể từ thời điểm nghiệm thu, bàn giao, có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, giám sát việc sử dụng đúng mục đích; hướng dẫn đơn vị thụ hưởng khai thác, vận hành thiết bị hiệu quả; kịp thời báo cáo, đề xuất xử lý trường hợp sử dụng sai mục đích, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn hoặc cầm cố tài sản được hỗ trợ trái quy định của pháp luật.

8. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan có thẩm quyền về việc tổ chức thực hiện đề án, nhiệm vụ và quản lý sử dụng kinh phí khuyến công đúng quy định, đúng mục đích, bảo đảm hiệu quả, tránh lãng phí.