vanban.org

Điều 10. Tài liệu thẩm định đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương — Quyết định 50/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định Ban hành quy định về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2026 · 50/2026/QĐ-UBND
01/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến nông · 41/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 2408/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công của tỉnh Quảng Ninh · 2408/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3468/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3468/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tài liệu thẩm định đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương

1. Tài liệu thẩm định đề án, nhiệm vụ khuyến công do đơn vị dịch vụ khuyến công lập, tổng hợp và gửi Sở Công Thương, gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định đề án, nhiệm vụ khuyến công.

b) Danh mục đề án, nhiệm vụ đề nghị thẩm định.

c) Hồ sơ đề án, nhiệm vụ khuyến công.

d) Báo cáo kết quả khảo sát, thuyết minh sự cần thiết, dự toán kinh phí, căn cứ làm rõ đối tượng, nội dung, địa điểm, quy mô, dự toán kinh phí, nguồn kinh phí đối ứng, hiệu quả dự kiến và các nội dung khác có liên quan đến đề án, nhiệm vụ khuyến công.

2. Đơn vị dịch vụ khuyến công chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, trung thực, hợp pháp của tài liệu phục vụ công tác thẩm định; chịu trách nhiệm rà soát, bảo đảm đề án, nhiệm vụ không trùng lặp với nội dung đã được ngân sách Nhà nước hỗ trợ từ chương trình, đề án khác.