vanban.org

Điều 12. Phê duyệt, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và ngừng thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương — Quyết định 50/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định Ban hành quy định về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2026 · 50/2026/QĐ-UBND
01/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến nông · 41/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 2408/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công của tỉnh Quảng Ninh · 2408/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3468/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3468/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Phê duyệt, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và ngừng thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương

1. Trên cơ sở kết quả thẩm định, Sở Công Thương tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Kế hoạch khuyến công địa phương và danh mục các đề án, nhiệm vụ khuyến công thực hiện trong năm kế hoạch.

2. Hồ sơ trình phê duyệt gồm:

a) Tờ trình của Sở Công Thương;

b) Biểu tổng hợp các đề án, nhiệm vụ đề nghị phê duyệt.

c) Báo cáo kết quả thẩm định.

d) Dự thảo quyết định phê duyệt của UBND tỉnh.

đ) Dự thảo Kế hoạch khuyến công địa phương hằng năm.

3. Quyết định phê duyệt Kế hoạch khuyến công địa phương hằng năm, chế độ, định mức chi tiêu hiện hành là căn cứ để đơn vị dịch vụ khuyến công lập dự toán kinh phí khuyến công gửi Sở Công Thương tổng hợp chung trong dự toán ngân sách của Sở Công Thương để trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, khả năng ngân sách và phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

4. Đơn vị dịch vụ khuyến công có trách nhiệm tổ chức thực hiện các đề án, nhiệm vụ khuyến công đúng nội dung, tiến độ, dự toán được phê duyệt.

5. Đối với đề án hỗ trợ trực tiếp cho cơ sở công nghiệp nông thôn, đơn vị dịch vụ khuyến công ký hợp đồng với đơn vị thụ hưởng; hợp đồng phải xác định rõ mục tiêu, nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ, tiến độ thực hiện, trách nhiệm của các bên và trách nhiệm hoàn trả kinh phí trong trường hợp vi phạm.

6. Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung nội dung, tiến độ, kinh phí hoặc ngừng thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công, đơn vị dịch vụ khuyến công có văn bản gửi Sở Công Thương, nêu rõ lý do và nội dung đề nghị. Sở Công Thương xem xét, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh quyết định theo thẩm quyền.

7. Trường hợp phát hiện sai phạm hoặc đề án, nhiệm vụ không bảo đảm yêu cầu trong quá trình thực hiện, Sở Công Thương kiểm tra, tổng hợp, báo cáo, trình UBND tỉnh quyết định việc điều chỉnh, ngừng thực hiện và xử lý tài chính theo quy định của pháp luật.