vanban.org

Điều 37. Mức chi tiền thưởng của tỉnh — Quyết định 50/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2018 Thay thế: 25/2018/QĐ-UBND · 03/08/2018
Bình Thuận Ban hành 28/11/2014 Hiệu lực 08/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 32/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 25/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 50/2014/QĐ-UBND
15/08/201825/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/12/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng. · 29/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 37
Đọc toàn văn

Điều 37. Mức chi tiền thưởng của tỉnh

Mức chi tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của UBND các cấp; các sở, ban, ngành, Mặt trận, đoàn thể, các đơn vị trong tỉnh cho mỗi trường hợp được tính như sau:

1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân:

a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” được tặng Giấy chứng nhận, huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở;

b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng Giấy chứng nhận và tiền thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở;

c) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.

2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể:

a) Danh hiệu “Cờ thi đua của UBND tỉnh” được tặng Cờ và kèm theo tiền thưởng bằng 15,5 lần mức lương cơ sở;

b) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Giấy chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở;

c) Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được tặng Giấy chứng nhận và được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở;

d) Danh hiệu “Gia đình văn hóa” được cấp Giấy chứng nhận (trường hợp đạt Gia đình văn hóa tiêu biểu được kèm theo tiền thưởng 0,1 lần mức lương cơ sở);

đ) Danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Khu phố văn hóa” được tặng Giấy chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở.

3. Bằng khen, Giấy khen:

a) Cá nhân được tặng “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh” và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở;

b) Cá nhân được tặng Giấy khen thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d, khoản 2, Điều 74, Luật Thi đua, khen thưởng được kèm theo mức tiền thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở;

c) Cá nhân được tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn được kèm theo mức tiền thưởng 0,15 lần mức lương cơ sở;

d) Tập thể được tặng “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh” và được thưởng gấp 2 lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại điểm a, Khoản 3 của Điều này;

đ) Tập thể được tặng Giấy khen các cấp được kèm theo tiền thưởng gấp 2 lần tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại các điểm b và c, khoản 3 của Điều này.

4. Mức chi tiền khen thưởng Bằng khen, Giấy khen đối với Hộ gia đình được áp dụng như mức chi tiền khen thưởng Bằng khen, Giấy khen đối với cá nhân.

5. Các trường hợp khen thưởng đột xuất, gương người tốt, việc tốt, hành động dũng cảm, đạt giải trong các hội thi, hội diễn tùy theo thành tích và phạm vi tác dụng nêu gương và khả năng quỹ khen thưởng để khen thưởng động viên, khuyến khích cho từng trường hợp nhưng không quá hai lần mức thưởng theo quy định. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.