vanban.org

Điều 7. Các danh hiệu thi đua — Quyết định 50/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2018 Thay thế: 25/2018/QĐ-UBND · 03/08/2018
Bình Thuận Ban hành 28/11/2014 Hiệu lực 08/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 32/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 25/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 50/2014/QĐ-UBND
15/08/201825/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/12/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng. · 29/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các danh hiệu thi đua

1. Đối với cá nhân có các danh hiệu sau:

a) “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;

b) “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”;

c) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

d) “Lao động tiên tiến”.

2. Đối với tập thể có các danh hiệu sau:

a) “Cờ thi đua của Chính phủ”;

b) “Cờ thi đua của UBND tỉnh”;

c) “Tập thể lao động xuất sắc”;

d) “Tập thể lao động tiên tiến”;

đ) “Thôn văn hóa” , “Khu phố văn hóa”.

3. Đối với Gia đình: “Gia đình văn hóa”.

4. “Đơn vị quyết thắng”, “Đơn vị tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” (đối với lực lượng bán vũ trang và lực lượng Công an xã, Bảo vệ dân phố).