Điều 23. “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh”
1. “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh” tặng thưởng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua hàng năm;
b) Lập được nhiều thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc tỉnh; đối với công nhân, nông dân, người lao động có nhiều thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã;
c) 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.
2. “Bằng khen của Chủ tịch UBND” tỉnh tặng thưởng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;
b) Lập được nhiều thành tích, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc tỉnh;
c) Có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; tích cực tham gia các hoạt động xã hội, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.
3. “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh” để tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.
4. “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh” để tặng cho tập thể, cá nhân: (khen thưởng thành tích thi đua theo chuyên đề cấp tỉnh):
a) Tập thể, cá nhân tham gia thực hiện và đạt các thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ của từng chuyên đề hoặc cuộc vận động do UBND tỉnh, Uỷ ban Mặt trận TQVN tỉnh phát động hoặc các chuyên đề có tính đặc thù của các sở, ngành, địa phương được UBND tỉnh ủy quyền phát động;
b) Mỗi chuyên đề hoặc phong trào thi đua tùy theo thời gian, quy mô để xem xét đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng với số lượng cho phù hợp. Đối với các chuyên đề khi sơ kết, tổng kết các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, có thời gian từ 3 năm trở lên hoặc các phong trào do UBND tỉnh phát động như: Phong trào “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, phong trào “Chung sức, chung lòng xây dựng nông thôn mới”, phong trào “Quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc”, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở Khu dân cư”, phong trào thi đua “Dân vận khéo” khen thưởng không quá 15 tập thể và 15 cá nhân. Các chuyên đề nhỏ từ 1 năm đến dưới 3 năm hoặc các phong trào do các sở, ban, ngành, Mặt trận, đoàn thể cấp tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố được UBND tỉnh ủy quyền phát động thì khi sơ kết hoặc tổng kết, số lượng đề nghị khen thưởng không quá 10 tập thể và 10 cá nhân, ưu tiên khen thưởng đối với các đơn vị cơ sở và cá nhân trực tiếp tham gia;
c) Khen thưởng Ban Đại diện cha mẹ học sinh phải gắn với thành tích đạt được của Nhà trường trong tổng kết năm học; đơn vị Nhà trường phải được tặng “Cờ thi đua của UBND tỉnh” hoặc “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh” trong phong trào thi đua của các Cụm, Khối thi đua ngành giáo dục;
d) Khen thưởng cho các tập thể, cá nhân đạt giải trong các Kỳ thi, Hội thi, Thi đấu, Hội diễn cấp quốc tế, quốc gia (khu vực, vùng, miền do Trung ương tổ chức) và giải nhất cấp tỉnh; gương người tốt, việc tốt;
đ) Khen thưởng cho các đơn vị đạt thành tích xuất sắc về nhì trong các Cụm, Khối thi đua thuộc tỉnh và các Cụm, Khối thi đua thuộc các sở, ngành và địa phương.
Đối với các Cụm, Khối thi đua có từ 10 thành viên trở lên, hàng năm xét đề nghị tặng 02 “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh” cho các đơn vị đồng hạng nhì; các Cụm, Khối thi đua có dưới 10 thành viên thì xét đề nghị tặng 01 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
5. “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh” tặng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; dũng cảm cứu người, tài sản của nhân dân và của Nhà nước, dũng cảm đấu tranh phòng, chống các tội phạm, tố cáo tham nhũng, lãng phí; hiến đất đai, tài sản cho Nhà nước.
6. “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh” tặng cho cá nhân, tổ chức ngoài tỉnh và nước ngoài có công lao đóng góp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của tỉnh Bình Thuận.
7. Đối với cá nhân là lãnh đạo các Sở, ban, ngành, Mặt trận, đoàn thể tỉnh và tương đương, các địa phương thuộc tỉnh, số lượng đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hàng năm không quá 30% trên tổng số cán bộ lãnh đạo của từng đơn vị, địa phương.
8. Khen thưởng đối với các doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu hàng năm thực hiện theo Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 18/10/2011 của UBND tỉnh. Khen thưởng cho các nghệ nhân, thợ giỏi, người có công phục hồi nghề và người đưa nghề mới về địa phương (có Quy chế riêng).