vanban.org

Điều 34. Nội dung chi và mức chi thi đua, khen thưởng — Quyết định 50/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2018 Thay thế: 25/2018/QĐ-UBND · 03/08/2018
Bình Thuận Ban hành 28/11/2014 Hiệu lực 08/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 32/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 25/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 50/2014/QĐ-UBND
15/08/201825/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/12/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng. · 29/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Nội dung chi và mức chi thi đua, khen thưởng

1. Nội dung chi thi đua, khen thưởng:

a) Chi cho in ấn Giấy chứng nhận, Giấy khen, Bằng khen, làm các vật lưu niệm, Huy hiệu, Cờ thi đua, khung Bằng khen, Giấy khen;

Đối với kinh phí để in ấn Giấy chứng nhận, Bằng khen, làm các vật lưu niệm, Cờ thi đua, khung Bằng khen, thuộc các hình thức khen thưởng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng được chi từ Quỹ khen thưởng của tỉnh do Ban Thi đua - Khen thưởng quản lý;

b) Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể, bao gồm các quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh, các danh hiệu, hình thức khen thưởng do Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng;

c) Chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua. Mức trích không quá 20% trong tổng lập Quỹ thi đua, khen thưởng của từng cấp để chi cho các nhiệm vụ: Chi tổ chức các cuộc họp của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng; chi xây dựng, tổ chức và triển khai các phong trào thi đua; chi tập huấn nghiệp vụ công tác thi đua, khen thưởng; chi tổ chức hội nghị ký kết giao ước thi đua; hội nghị sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến; chi phát động các phong trào thi đua, khen thưởng theo đợt, chuyên đề, thường xuyên, cao điểm trong ngành, lĩnh vực, trong phạm vi cơ quan, tổ chức, sở, ngành, địa phương, các hoạt động thi đua, khen thưởng Cụm, Khối; chi kiểm tra, chỉ đạo, giám sát việc thực hiện phong trào thi đua, khen thưởng; một số khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua.

2. Mức chi:

a) Mức chi tiền thưởng: Thực hiện theo quy định tại các Điều 70, 71, 72, 73, 74, 75 và 76 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam;

b) Chi cho in ấn Giấy chứng nhận, Giấy khen, Bằng khen làm các vật lưu niệm, Huy hiệu, Cờ thi đua, khung Bằng khen, Giấy khen, hộp đựng huy hiệu, theo hợp đồng với đơn vị sản xuất;

c) Chi cho cán bộ đi công tác để thực hiện việc chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác thi đua, khen thưởng; chi tổ chức các hội nghị ký kết giao ước thi đua; hội nghị sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến, tập huấn nghiệp vụ công tác thi đua, khen thưởng; các cuộc họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, chi đón tiếp các đoàn khách của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, của các tỉnh bạn đến thăm và làm việc tai Bình Thuận và các khoản chi khác phục vụ cho hoạt động của Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tỉnh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 và Thông tư số 01/2010 /TT- BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính.