vanban.org

Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” — Quyết định 50/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2018 Thay thế: 25/2018/QĐ-UBND · 03/08/2018
Bình Thuận Ban hành 28/11/2014 Hiệu lực 08/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 32/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 25/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 50/2014/QĐ-UBND
15/08/201825/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/12/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng. · 29/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” được Chủ tịch UBND tỉnh xem xét công nhận hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Có thành tích tiêu biểu xuất sắc lựa chọn trong số những cá nhân có 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.

2. Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó đã được vận dụng đạt hiệu quả cao, có tác dụng ảnh hưởng trong phạm vi toàn ngành tỉnh hoặc toàn tỉnh và được Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh hoặc Hội đồng khoa học cấp tỉnh công nhận đạt từ loại B trở lên.

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” được xét tặng sau khi được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” lần thứ ba.