vanban.org

Điều 28. Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng (bao gồm các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng) — Quyết định 50/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2018 Thay thế: 25/2018/QĐ-UBND · 03/08/2018
Bình Thuận Ban hành 28/11/2014 Hiệu lực 08/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 32/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 25/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 50/2014/QĐ-UBND
15/08/201825/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/12/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng. · 29/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng (bao gồm các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng)

1. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng:

a) Tờ trình kèm danh sách đề nghị khen thưởng, biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan trình gửi UBND tỉnh; báo cáo thành tích theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ;

b) Các thủ tục hồ sơ khen thưởng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ;

c) Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng cho đơn vị và Thủ trưởng đơn vị thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 1 của Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ;

d) Số lượng hồ sơ (bản chính): Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ; ngoài ra nộp thêm 01 bộ hồ sơ (bản chính) để lưu lại cơ quan Ban Thi đua - Khen thưởng.

2. Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng:

a) Tờ trình kèm Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan trình gửi UBND tỉnh;

b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ;

c) Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, khi trình khen thưởng tổng kết năm cho đơn vị và Thủ trưởng đơn vị trong báo cáo thành tích phải thể hiện rõ các nội dung: Số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; tỷ lệ % về số nộp ngân sách Nhà nước so với năm trước; đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn;

d) Đề nghị khen thưởng đột xuất gồm: Tờ trình, kèm theo bản tóm tắt thành tích các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng của đơn vị cấp trình;

đ) Đề nghị khen thưởng cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người ngoài tỉnh gồm: Tờ trình và báo cáo thành tích do cơ quan trình thực hiện;

e) Trường hợp các cá nhân, tập thể do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện có thành tích tiêu biểu xuất sắc được đề nghị khen thưởng, hồ sơ gồm: Tờ trình và báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân do cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị thực hiện;

g) Số lượng hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng: 01 bộ bản chính.