vanban.org

Điều 7. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cho hộ gia đình, cá nhân nhận quyền sử đất thuộc trường hợp quy định tại điểm k khoản 1 Điều 99 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP — Quyết định 4741/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/01/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/01/2008 Thay thế: 02/2008/QĐ-UBND · 21/01/2008
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 28/12/2006 Hiệu lực 07/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 02/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 4741/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 4741/2006/QĐ-UBND
31/01/200802/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4741/2006/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cho hộ gia đình, cá nhân nhận quyền sử đất thuộc trường hợp quy định tại điểm k khoản 1 Điều 99 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

1. Hộ gia đình, cá nhân nhận quyền sử dụng đất nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với đất sử dụng tại phường) nơi có đất 01 bộ hồ sơ gồm có:

- Một trong các loại văn bản gồm biên bản về kết quả hoà giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thoả thuận xử lý nợ theo hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, trích lục bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung;

- Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

(Đối với đất sử dụng tại xã, thị trấn: nộp hồ sơ và nhận kết qủa trực tiếp tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn ).

2. Thời gian giải quyết:

Thời gian thực hiện không quá 16 ngày làm việc đối với đất sử dụng tại phường, không qúa 15 ngày làm việc đối với đất sử dụng tại xã, thị trấn kể từ ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để giao cho người sử dụng đất, cụ thể:

- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm theo hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp;

- Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gửi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc (đối với đất sử dụng tại phường), không qúa 02 ngày làm việc (đối với đất sử dụng tại xã, thị trấn) kể từ khi nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển về, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để giao cho người sử dụng đất.