vanban.org

Điều 32. Chứng thực một số hợp đồng, giao dịch cụ thể — Quyết định 4741/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/01/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/01/2008 Thay thế: 02/2008/QĐ-UBND · 21/01/2008
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 28/12/2006 Hiệu lực 07/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 02/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 4741/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 4741/2006/QĐ-UBND
31/01/200802/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4741/2006/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Chứng thực một số hợp đồng, giao dịch cụ thể

1. Chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản:

a) Hồ sơ cần có:

- Xuất trình giấy tờ như quy định tại điểm a  khoản 1 Điều 31 của bản Quy định này.

- Hợp đồng thế chấp tài sản đã được chứng thực mà tài sản thế chấp đó tiếp tục được đem thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác, thì các hợp đồng thế chấp tiếp theo phải được chứng thực tại cơ quan đã thực hiện việc chứng thực lần đầu.

b) Thời hạn chứng thực:

- Thực hiện trong ngày làm việc đối với hợp đồng đơn giản, không quá 05 ngày làm việc đối với hợp đồng phức tạp, không quá 10 ngày làm việc đối với hợp đồng đặc biệt phức tạp, kể từ khi thụ lý hồ sơ.

2. Chứng thực hợp đồng uỷ quyền, giấy uỷ quyền: 

a) Hồ sơ cần có:

- Xuất trình giấy tờ như quy định tại điểm a  khoản 1 Điều 31 của bản Quy định này;

- Giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền.

b) Thời hạn chứng thực:

Được thực hiện trong ngày làm việc.

3. Chứng thực văn bản thoả thuận phân chia di sản:  

a) Hồ sơ cần có:

Người yêu cầu chứng thực ngoài việc phải xuất trình các giấy tờ sau:

-  Các giấy tờ quy định tại điểm a  khoản 1 Điều 31 của bản Quy định này;

- Di chúc và giấy tờ để chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của người để lại di sản đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng;

- Giấy tờ để chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế, có sự cam đoan và chịu trách nhiệm về việc không bỏ sót người thừa kế theo pháp luật, trừ trường hợp không thể biết có người khác được hưởng thừa kế theo pháp luật.

b) Thời hạn chứng thực:

- Người thực hiện chứng thực phải niêm yết thoả thuận phân chia di sản tại nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn (tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú, tạm trú) hoặc nơi có bất động sản của người để lại di sản trong thời hạn 30 ngày;

- Sau 30 ngày, không có thông tin phản ảnh gì và xét thấy nội dung văn bản thoả thuận phân chia tài sản có đầy đủ căn cứ pháp lý và đúng với pháp luật thì thực hiện chứng thực ngay vào văn bản thoả thuận phân chia di sản. 

4. Chứng thực văn bản khai nhận di sản:

a) Hồ sơ cần có:

Người yêu cầu chứng thực ngoài việc phải xuất trình các giấy tờ sau:

- Các giấy tờ như quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 của bản Quy định này.

- Di chúc và giấy tờ để chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của người để lại di sản đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng;

- Giấy tờ để chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế, có sự cam đoan và chịu trách nhiệm về việc không bỏ sót người thừa kế theo pháp luật, trừ trường hợp không thể biết có người khác được hưởng thừa kế theo pháp luật.

 b) Thời hạn chứng thực:

Người thực hiện chứng thực phải niêm yết văn bản khai nhận di sản đó tại nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn (Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú, tạm trú) hoặc nơi có bất động sản của người để lại di sản trong thời hạn 30 ngày;

- Sau 30 ngày, không có thông tin phản ảnh gì và xét thấy nội dung văn bản khai nhận di sản có đầy đủ căn cứ pháp lý và đúng với pháp luật thì thực hiện chứng thực ngay vào văn bản khai nhận di sản. 

5. Chứng thực bản sao giấy tờ: 

a) Hồ sơ cần có:

- Xuất trình giấy tờ như quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 của bản Quy định này.

- Xuất trình bản chính giấy tờ yêu cầu sao; bản sao giấy tờ từ bản chính (có thể là bản chụp, bản in, bản đánh máy, bản đánh bằng vi tính nhưng phải có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính).

b) Thời gian thực hiện:

 Việc chứng thực bản sao giấy tờ được thực hiện ngay trong ngày làm việc, trong trường hợp yêu cầu chứng thực bản sao giấy tờ với số lượng lớn, thì việc chứng thực có thể được hẹn lại để thực hiện sau.

6. Chứng thực chữ ký của cá nhân:  

a) Hồ sơ cần có:

 Xuất trình giấy tờ như quy định tại điểm a  khoản 1 Điều 31 của bản Quy định này.

b) Thời gian giải quyết:

Việc chứng thực chữ ký của cá nhân được thực hiện ngay trong ngày.

Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được, thì việc chứng thực chữ ký được thay thế bằng việc chứng thực điểm chỉ.