vanban.org

Điều 26. Tách thửa hoặc hợp thửa — Quyết định 4741/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/01/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/01/2008 Thay thế: 02/2008/QĐ-UBND · 21/01/2008
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 28/12/2006 Hiệu lực 07/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 02/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 4741/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 4741/2006/QĐ-UBND
31/01/200802/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4741/2006/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Tách thửa hoặc hợp thửa

1. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu xin tách thửa hoặc hợp thửa nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi có đất 01 bộ hồ sơ gồm có:

- Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa của người sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu khi thực hiện quyền đối với một phần thửa đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thu hồi một phần thửa đất hoặc một trong các loại văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 140 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP khi thực hiện đối với một phần thửa đất;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 (nếu có).

2. Thời gian giải quyết:

Thời gian thực hiện không quá 38 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ tới ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thửa đất mới) cho người sử dụng đất, cụ thể:

- Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;

- Trong thời hạn không quá 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét và ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới;

- Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký và gửi cho Phòng Tài nguyên và Môi trường giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất mới.

- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày giấy chứng nhận được ký, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giao bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất mới để giao cho người sử dụng đất; gửi bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được ký, bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã thu hồi hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 đã thu hồi cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.

- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển về, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.

3. Việc tách thửa, hợp thửa trong trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất hoặc trong các trường hợp quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 41 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại điều này.