vanban.org

Điều 47. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng từ trần — Quyết định 4741/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/01/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/01/2008 Thay thế: 02/2008/QĐ-UBND · 21/01/2008
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 28/12/2006 Hiệu lực 07/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 02/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 4741/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 4741/2006/QĐ-UBND
31/01/200802/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4741/2006/QĐ-UBND › Chương II › Mục 6 › Điều 47
Đọc toàn văn

Điều 47. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng từ trần

1. Hồ sơ:

 a) Hồ sơ tuất từ trần gồm:

- Hồ sơ của người có công với cách mạng hưởng trợ cấp hàng tháng: người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; thương binh (kể cả thương binh loại B), bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

- Giấy khai tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp.

- Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần có chứng nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (theo mẫu thống nhất do ngành LĐTBXH quy định).

-  Quyết định trợ cấp của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

b) Hồ sơ hưởng mai táng phí và trợ cấp một lần:

- Hồ sơ người có công với cách mạng hưởng trợ cấp hàng tháng: Thân nhân liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động trong kháng chiến; thương binh (kể cả thương binh loại B), bệnh binh suy giảm khả năng lao động dưới 61%; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học và con đẻ của họ đang hưởng trợ cấp; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng Bằng “Có công với nước”, Huân chương kháng chiến.

- Các giấy tờ: giấy khai tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp; bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần có chứng nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; Quyết định trợ cấp của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

c) Hồ sơ hưởng mai táng phí gồm:

- Hồ sơ người có công với cách mạng hưởng trợ cấp một lần gồm: người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; người hoạt động kháng chiến được tặng thưởng Huân chương, Huy chương kháng chiến, Huân chương, Huy chương chiến thắng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng Huy chương kháng chiến.

- Các giấy tờ: Giấy khai tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp; Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần có chứng nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã ; Quyết định trợ cấp của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Trách nhiệm lập hồ sơ:

a) Thân nhân có trách nhiệm lập bản khai người có công với cách mạng từ trần kèm giấy khai tử nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã: có trách nhiệm xác nhận vào bản khai của thân nhân; hoàn chỉnh hồ sơ chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết qủa Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c) Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội: có trách nhiệm nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết qủa chuyển đến; kiểm tra, lập danh sách kèm giấy tờ chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để chuyển lên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

d) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: có trách nhiệm ghép hồ sơ người có công đang quản lý với bản khai, giấy khai tử để hoàn chỉnh hồ sơ tuất; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định trợ cấp.

3. Thời gian giải quyết:

a) Tại Ủy ban nhân dân cấp xã: thực hiện trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ cho đến ngày hoàn chỉnh hồ sơ chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết qủa Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: thực hiện trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ cho đến ngày hoàn chỉnh hồ sơ chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

c) Tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: thực hiện trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.