vanban.org

Điều 42. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học — Quyết định 4741/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/01/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/01/2008 Thay thế: 02/2008/QĐ-UBND · 21/01/2008
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 28/12/2006 Hiệu lực 07/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 02/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 4741/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 4741/2006/QĐ-UBND
31/01/200802/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4741/2006/QĐ-UBND › Chương II › Mục 6 › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học

1. Hồ sơ gồm:

a) Giấy xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học (theo mẫu của ngành lao động - thương binh và xã hội quy định) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp;

Căn cứ để cấp giấy xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học gồm:

- Bản khai cá nhân (theo mẫu của ngành LĐTBXH quy định);

- Một trong các giấy tờ: lý lịch; quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy X, Y, Z xác nhận hoạt động ở chiến trường; giấy chuyển thương, chuyển viện; giấy điều trị; Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng hoặc các giấy chứng nhận khác;

- Giấy chứng nhận tình trạng vô sinh của Bệnh viện cấp tỉnh trở lên hoặc giấy xác nhận có con dị dạng, dị tật của Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Biên bản họp và đề nghị của Hội đồng xác nhận người có công cấp xã (theo mẫu của ngành LĐTBXH quy định) thành phần gồm đại diện: Đảng ủy, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, các tổ chức đoàn thể: Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên.

Biên bản đề nghị phải có chữ ký và đóng dấu của: Đảng uỷ, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc cấp xã.

b) Biên bản của Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh xác định suy giảm khả năng lao động;

c) Quyết định trợ cấp của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

 - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

 - Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

d) Phiếu trợ cấp của Giám đốc Sở Lao động -  Thương binh và Xã hội.

2. Trách nhiệm lập hồ sơ:

a) Người hoạt động kháng chiến hoặc thân nhân có trách nhiệm: làm bản khai cá nhân kèm một trong các giấy tờ: lý lịch; quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy X, Y, Z xác nhận hoạt động ở chiến trường; giấy chuyển thương, chuyển viện; giấy điều trị; Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng hoặc các giấy chứng nhận khác nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

- Xác nhận các yếu tố trong bản khai cá nhân của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học hoặc thân nhân: tình trạng sức khoẻ của người tham gia kháng chiến có con đẻ bị dị dạng, dị tật trên cơ sở ý kiến của y tế cấp xã; tình trạng dị dạng, dị tật của con đẻ người hoạt động kháng chiến trên cơ sở ý kiến của y tế cấp xã; trường hợp không có vợ (chồng) hoặc có con trước khi tham gia kháng chiến sau khi về địa phương không sinh con được và bị suy giảm khả năng lao động; trường hợp có vợ (chồng) nhưng vô sinh trên cơ sở Giấy chứng nhận tình trạng vô sinh của bệnh viện y tế cấp tỉnh.

- Họp Hội đồng xác nhận người có công cấp xã để xem xét từng trường hợp và lập danh sách đề nghị xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

 - Chuyển các giấy tờ trên kèm danh sách đề nghị xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện để chuyển đến Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội.

Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học kể cả đối với quân nhân, công an nhân dân đang tại ngũ.

 c) Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội: nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết qủa; kiểm tra, lập danh sách những người đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, chuyển danh sách kèm các giấy tờ về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

d) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: giới thiệu giám định tại Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh; quyết định trợ cấp và lập phiếu trợ cấp.

3. Thời gian giải quyết:

a) Tại Ủy ban nhân dân cấp xã: thực hiện trong thời gian 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ (thuộc trách nhiệm của người hoạt động kháng chiến hoặc thân nhân lập nộp) cho đến ngày chuyển hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết qủa Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: thực hiện trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ (thuộc trách nhiệm của người có công hoặc thân nhân lập nộp) cho đến ngày chuyển danh sách và giấy tờ kèm theo về  Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

c) Tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: thực hiện trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.