vanban.org

Điều 50. Hỗ trợ sửa chữa nhà — Quyết định 4741/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/01/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/01/2008 Thay thế: 02/2008/QĐ-UBND · 21/01/2008
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 28/12/2006 Hiệu lực 07/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 02/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 4741/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 4741/2006/QĐ-UBND
31/01/200802/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4741/2006/QĐ-UBND › Chương II › Mục 6 › Điều 50
Đọc toàn văn

Điều 50. Hỗ trợ sửa chữa nhà

1. Hồ sơ gồm có:

- Đơn xin hỗ trợ kinh phí sữa chữa nhà của cá nhân đối tượng có xác nhận của xã, phường, thị trấn nơi cư trú và quản lý chế độ;

- Bản chi tiết sửa chữa nhà;

- Photo giấy chứng nhận đối tượng chính sách do Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội sao y;

- Biên bản xác minh của Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội.

Tất cả các nội dung hồ sơ trên mỗi loại 02 bản.

2. Trách nhiệm lập hồ sơ:

a) Cá nhân thuộc đối tượng chính sách: có hoàn cảnh thực sự khó khăn về nhà ở (nhà xuống cấp, nhà hư hỏng nặng) thì làm đơn trình bày, bản chiết tính chi tiết sửa chữa nhà nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã: có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương và từng đối tượng tổ chức Hội đồng xét duyệt hàng năm, tổng hợp danh sách và kèm hồ sơ gửi về Bộ phận tiếp nhận và trả kết qủa Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c) Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội: có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết qủa chuyển đến; kiểm tra danh sách, hồ sơ và tổng hợp tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện xét đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh từng trường hợp; gửi hồ sơ về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

d) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển lên; kiểm tra tổng hợp danh sách từng huyện, toàn tỉnh; thống nhất với các sở, ban ngành xác minh và lập tờ trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho từng đợt.

3. Thời gian giải quyết:

Mỗi năm thực hiện 02 đợt vào tháng 03 và tháng 08 (danh sách đề nghị vào quý I và quý III), cụ thể:

a) Tại Ủy ban nhân dân cấp xã: hoàn thiện hồ sơ gửi bộ phận tiếp nhận và trả kết qủa Ủy ban nhân dân cấp huyện trong khoảng thời gian từ ngày 5 – 14/3 (đợt 1) và từ ngày 5 - 14/8 hàng năm (đợt 2).

 b) Tại cấp huyện: hàng năm hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 10 – 19/3 (đợt 1) và từ ngày 10 - 19/8 (đợt 2).

c) Tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: kể từ khi tiếp nhận hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển lên trong vòng 20 ngày phải hoàn tất mọi thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

d) Tại Ủy ban nhân dân tỉnh: thực hiện trong thời hạn 07 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển đến cho tới ngày phê duyệt.