vanban.org

Điều 8. Xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh để tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện — Quyết định 47/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/12/2021
Vĩnh Phúc Ban hành 10/10/2019 Hiệu lực 21/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND Về ban hành Quy định Quản lý các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh và cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 47/2019/QĐ-UBND
13/12/202162/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 21/10/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 30/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh để tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021
Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

1. Hết thời hạn đề xuất hoặc đề xuất đặt hàng theo thông báo, Sở KH&CN tổng hợp danh mục các nhiệm vụ KH&CN đề xuất hoặc đề xuất đặt hàng và tổ chức xem xét, lựa chọn thông qua Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN để tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện.

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

2. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tư vấn xác định đối với Chương trình KH&CN; đồng thời ủy quyền theo quy định của pháp luật cho Giám đốc Sở KH&CN (hoặc Người đứng đầu Sở KH&CN trong trường hợp chưa có Giám đốc Sở) thành lập Hội đồng tư vấn xác định đối với các nhiệm vụ KH&CN còn lại để tư vấn, xác định nhiệm vụ KH&CN đưa vào kế hoạch thực hiện hoặc tư vấn loại bỏ những nhiệm vụ có nội dung nghiên cứu không đáp ứng các yêu cầu đối với nhiệm vụ KH&CN theo quy định tại Điều 4 của Quy định này.

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

3. Thành phần Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN có từ 07 đến 09 thành viên đáp ứng yêu cầu của Khoản 5 Điều 2 Quy định này, bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 thành viên là ủy viên phản biện, 01 ủy viên thư ký khoa học và các thành viên khác. Thành phần cụ thể do Giám đốc Sở KH&CN quyết định hoặc trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho phù hợp.

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

4. Phiên họp của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN được tiến hành khi có ít nhất từ 2/3 trở lên số thành viên tham dự (trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền, các ủy viên phản biện tham dự). Hội đồng làm việc theo hình thức tập trung, biểu quyết trực tiếp theo đa số hoặc bỏ phiếu kín; Hội đồng trao đổi thảo luận và xin biểu quyết với tỷ lệ từ 2/3 trở lên thành viên có mặt đồng ý đối với mỗi nhiệm vụ KH&CN thì được đưa vào danh mục nhiệm vụ KH&CN để tổ chức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp. Tổ kiểm phiếu hoặc kiểm ý kiến biểu quyết do Hội đồng bầu có trách nhiệm tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên Hội đồng và công bố công khai kết quả kiểm phiếu hoặc kiểm ý kiến biểu quyết tại cuộc họp của Hội đồng. Đối với đề xuất đặt hàng được đề nghị “thực hiện”, các thành viên phản biện trình bày các nội dung dự kiến của nhiệm vụ KH&CN đặt hàng. Hội đồng chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện các mục của nhiệm vụ KH&CN đặt hàng theo các yêu cầu của Điều 4 Quy định này. Thư ký khoa học do Hội đồng bầu có trách nhiệm lập biên bản hội nghị kèm theo danh mục các nhiệm vụ KH&CN đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu làm cơ sở thực hiện bước tiếp theo; các yêu cầu cần điều chỉnh, bổ sung đối với từng nhiệm vụ KH&CN trong danh mục đạt yêu cầu (nếu có).

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

5. Trường hợp cần thiết, Sở KH&CN có thể trao đổi, xin ý kiến tư vấn của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố có liên quan đến nhiệm vụ KH&CN dự kiến đưa vào danh mục nhiệm vụ KH&CN. Trường hợp số lượng nhiệm vụ KH&CN được thành viên Hội đồng tư vấn có mặt đồng ý biểu quyết thông qua với tỷ lệ từ 2/3 trở lên vượt quá nhiều hoặc ít so với nguồn lực về kinh phí có thể đáp ứng của năm kế hoạch, Sở KH&CN có thể rà soát hoặc xin ý kiến Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN để loại bỏ những nhiệm vụ có tỷ lệ đạt từ 2/3 thành viên có mặt đồng ý biểu quyết thông qua thấp hơn cho đến khi phù hợp (trong trường hợp số lượng nhiệm vụ KH&CN vượt quá nhiều so với nguồn lực về kinh phí có thể đáp ứng của năm kế hoạch) hoặc đề xuất bổ sung nhiệm vụ KH&CN trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

6. Đối với các nhiệm vụ KH&CN độc lập cấp tỉnh: Sở KH&CN tổng hợp, trình UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN để tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp bao gồm các thông tin: Loại hình nhiệm vụ (đề tài KH&CN/đề án KH&CN /dự án sản xuất thử nghiệm/dự án KH&CN), tên nhiệm vụ, định hướng mục tiêu, yêu cầu đối với kết quả, tổ chức đề xuất hoặc đề xuất đặt hàng, phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp). Trong đó:

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

a) Định hướng mục tiêu và yêu cầu đối với kết quả, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của Điều 4 Quy định này.

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

b) Mục Yêu cầu đối với kết quả cần bao gồm các thông số kỹ thuật, yêu cầu về số lượng, chất lượng hoặc chỉ tiêu định lượng, định tính cụ thể của sản phẩm tạo ra. Tùy theo từng loại hình nhiệm vụ KH&CN các yêu cầu này cần được thể hiện như sau:

- Đối với đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: Các yêu cầu đối với công nghệ hoặc sản phẩm ở giai đoạn tạo sản phẩm mẫu và các yêu cầu đối với phương án phát triển công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm.

- Đối với đề tài KH&CN khác: Các yêu cầu tính mới và mức độ tiên tiến của sản phẩm và các yêu cầu khác.

- Đối với dự án sản xuất thử nghiệm: Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cần đạt của sản phẩm và qui mô sản xuất thử nghiệm.

- Đối với đề án KH&CN: Các yêu cầu về tính khoa học và tính thực tiễn của sản phẩm và các yêu cầu khác.

- Đối với dự án KH&CN: Các sản phẩm khoa học công nghệ cùng với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng đảm bảo sự gắn kết và tính đồng bộ theo quy trình sản xuất hoặc chuỗi thời gian.

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

7. Đối với chương trình KH&CN cấp tỉnh: Sở KH&CN tổng hợp, trình UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt để tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp các nhiệm vụ KH&CN thuộc chương trình, bao gồm các thông tin: Tên chương trình, định hướng mục tiêu, yêu cầu đối với kết quả của các nội dung, nhiệm vụ KH&CN thuộc chương trình, phương thức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN thuộc chương trình (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp). Trong đó:

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

a) Định hướng mục tiêu và Yêu cầu đối với kết quả, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của Điều 4 Quy định này.

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

b) Mục Yêu cầu đối với kết quả của các nhiệm vụ KH&CN cần bao gồm các thông số kỹ thuật, yêu cầu về số lượng, chất lượng hoặc chỉ tiêu định lượng, định tính cụ thể của sản phẩm tạo ra, đảm bảo sự quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau và thống nhất với mục tiêu đề ra.