vanban.org

Điều 29. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ — Quyết định 47/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/12/2021
Vĩnh Phúc Ban hành 10/10/2019 Hiệu lực 21/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND Về ban hành Quy định Quản lý các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh và cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 47/2019/QĐ-UBND
13/12/202162/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 21/10/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 30/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ

1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức xác định danh mục các nhiệm vụ đặt hàng; tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh.

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

2. Tổ chức thẩm định, tham mưu quyết định phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp, kinh phí của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh; Phê duyệt thuyết minh kèm theo dự toán kinh phí chi tiết và quyết toán kinh phí đối với từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

3. Ký hợp đồng và thanh lý hợp đồng với tổ chức chủ trì nhiệm vụ; xem xét điều chỉnh, đình chỉ, chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh.

4. Phối hợp với các ngành chức năng trong tổng hợp và cân đối kinh phí thực hiện các nhiệm vụ để bố trí vào kế hoạch ngân sách sự nghiệp KH&CN hàng năm.

5. Chủ trì cấp phát và thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và cấp cơ sở (nếu có).

6. Thực hiện kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh.

7. Hướng dẫn và tổ chức đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh.

8. Cung cấp thông tin, tài liệu về đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ kH&CN cho các bên liên quan theo yêu cầu;

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

9. Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, bố trí kinh phí, đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN  sau khi được đánh giá, nghiệm thu và định kỳ báo cáo kết quả ứng dụng theo quy định.

10. Lưu giữ hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN theo quy định;

11. Báo cáo UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ KH&CN theo quy định.

12. Tổ chức thẩm định dự toán và quyết toán các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở có sử dụng ngân sách sự nghiệp KH&CN tỉnh trước khi thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở phê duyệt; ký hợp đồng với thủ trưởng cấp cơ sở đối với những nhiệm vụ có hỗ trợ kinh phí cấp tỉnh.

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

13. Hướng dẫn và chịu trách nhiệm triển khai thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng vốn nhà nước và các quy định hiện hành có liên quan.

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

14. Chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN. Ngoài ra, vận dụng các biểu mẫu hồ sơ, tài liệu, báo cáo có liên quan đến việc đề xuất, đề xuất đặt hàng, tư vấn xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp, kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả…theo quy định của Bộ KH&CN hoặc áp dụng đối với nhiệm vụ KH&CN cấp Quốc gia trong từng giai đoạn cụ thể  để hướng dẫn thống nhất thực hiện phục vụ công tác quản lý và tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.