vanban.org

Điều 6. Mã số nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 47/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/12/2021
Vĩnh Phúc Ban hành 10/10/2019 Hiệu lực 21/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND Về ban hành Quy định Quản lý các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh và cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 47/2019/QĐ-UBND
13/12/202162/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 21/10/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 30/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2019/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mã số nhiệm vụ khoa học và công nghệ

          Nhiệm vụ KH&CN được ghi theo nhóm ký hiệu sau: XX/YYYYYY/ZZZZ, trong đó:

          1. Ký hiệu XX.. là nhóm chữ số ghi số thứ tự của nhiệm vụ KH&CN được phê duyệt hàng năm.

          2. Ký hiệu YYYYYY là nhóm chữ ghi theo phân loại tên nhiệm vụ KH&CN như sau:

          - Đề tài KH&CN ký hiệu là ĐTKHVP;

          - Dự án KH&CN ký hiệu là DAKHVP;

          - Dự án sản xuất thử nghiệm ký hiệu là DASXVP;

          - Đề án khoa học ký hiệu là ĐAKHVP;

          - Chương trình KH&CN ký hiệu là CTKHVP.

          3. Ký hiệu ZZZZ là nhóm chữ số ghi năm thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN thực hiện từ 2 năm trở lên thì ghi năm bắt đầu - năm kết thúc. Ví dụ: 2018-2019.

          4. Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở, ngoài ký hiệu như quy định ở Khoản 1 và Khoản 3 Điều này, được quy định cụ thể như sau:

          - Đề tài KH&CN cơ sở ký hiệu là ĐTKHCSVP;

          - Dự án KH&CN cơ sở ký hiệu là DAKHCSVP.