Điều 21. Đ ánh giá , nghiệm thu chính thức kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Các nhiệm vụ KH&CN khi kết thúc thời gian thực hiện phải được đánh giá nghiệm thu ở hai (02) cấp, bao gồm: Sơ bộ cấp cơ sở và chính thức ở cấp tỉnh.
1. Nghiệm thu cấp cơ sở.
- Thủ trưởng đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm thành lập hoặc trình cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng tư vấn, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN ở cấp cơ sở (gọi tắt là Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở); đồng thời tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN trước khi nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu ở cấp tỉnh.
- Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở có từ 05-07 thành viên, bao gồm: Chủ tịch Hội đồng, 02 ủy viên phản biện, 01 ủy viên thư ký khoa học và các thành viên khác.
- Căn cứ vào các kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tiến hành trên cơ sở quyết định, thuyết minh, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản, tài liệu, sản phẩm có liên quan trong quá trình thực hiện để Hội đồng tư vấn, đánh giá, nghiệm thu ở cấp cơ sở đối với nhiệm vụ KH&CN.
- Ngay sau khi nghiệm thu cấp cơ sở, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn và nộp cho Sở KH&CN để tiến hành nghiệm thu cấp tỉnh.
- Hồ sơ được Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở đánh giá xếp loại “Đạt” trở lên thì mới tiến hành nghiệm thu cấp tỉnh.
2. Nghiệm thu cấp tỉnh:
Sau khi nhận được hồ sơ theo hướng dẫn, Sở KH&CN tổ chức Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Cụ thể như sau:
- Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền theo quy định của pháp luật cho Giám đốc Sở KH&CN (hoặc người đứng đầu Sở KH&CN trong trường hợp chưa có Giám đốc Sở) thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh (gọi tắt là Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh) theo các lĩnh vực tương tự như quy định tại Khoản 2 Điều 10 Quy định này. Mỗi Hội đồng có từ 05 đến 07 thành viên, bao gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, 01 ủy viên thư ký khoa học và các thành viên khác, ngoài ra còn có 01 Thư ký hành chính giúp việc.
Đối với các nhiệm vụ KH&CN quan trọng, phức tạp hoặc có yêu cầu đặc thù, Giám đốc Sở KH&CN có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần Hội đồng khác với quy định tại Điều này hoặc trình Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thành lập Hội đồng.
- Căn cứ vào các kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tiến hành trên cơ sở quyết định, thuyết minh, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản, tài liệu, sản phẩm có liên quan trong quá trình thực hiện để Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh nghiệm thu chính thức đối với nhiệm vụ KH&CN theo quy định.
- Phiên họp Hội đồng chỉ được tiến hành khi có ít nhất từ 2/3 trở lên thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch được ủy quyền, 02 ủy viên phản biện. Hội đồng bầu 01 ủy viên làm thư ký khoa học và Tổ kiểm phiếu chấm điểm.
- Hội đồng thảo luận, chấm điểm và đánh giá xếp loại nhiệm vụ theo 4 loại: "Xuất sắc", "Khá", "Đạt", "Không đạt". Trường hợp nhiệm vụ được đánh giá xếp loại “Không đạt”, Hội đồng cần xác định rõ các nguyên nhân (chủ quan, khách quan) và những nội dung đã thực hiện theo hợp đồng để xử lý theo quy định hiện hành. Thư ký khoa học tổng hợp, công khai kết quả đánh giá và thông qua biên bản làm việc.
3. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu ở hai (02) cấp. Chi tiết do Sở KH&CN hướng dẫn, bao gồm các nội dung chính:
- Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh của tổ chức chủ trì (đối với hồ sơ nghiệm thu cấp tỉnh).
- Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
- Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN, đính kèm theo:
+ Biên bản Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở (đối với hồ sơ nghiệm thu cấp tỉnh);
+ Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ đã ký kết;
+ Thuyết minh nhiệm vụ đã phê duyệt;
+ Biên bản kiểm tra định kỳ/đột xuất/đánh giá giữa kỳ (nếu có);
+ Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí;
+ Báo cáo thống kê các sản phẩm KH&CN.
+ Tài liệu khác: Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu… (nếu có).
- Phụ lục gắn toàn bộ các Báo cáo về sản phẩm KH&CN của nhiệm vụ (cụ thể gồm: Các quy trình kỹ thuật công nghệ, các tài liệu, bản đồ, ảnh tư liệu, sách, báo cáo chuyên môn,…).
- File điện tử lưu trữ toàn bộ kết quả nghiên cứu, báo cáo, tài liệu có liên quan.
4. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được vận dụng theo Điều 12 Thông tư số 11/2014/TT-BKH&CN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp Quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
5. Thang điểm đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN ở hai (02) cấp được tính theo thang điểm 100, với các tiêu chí đánh giá và mức điểm như sau:
- Đánh giá về tổng quan các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến nhiệm vụ: Tối đa 15 điểm.
- Đánh giá về số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật: Tối đa 20 điểm.
- Đánh giá về kết cấu nội dung, văn phong khoa học phù hợp: Tối đa 10 điểm.
- Đánh giá về nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ được trình bày theo kết cấu hệ thống và lô-gíc khoa học, với các luận cứ khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể giải đáp những vấn đề nghiên cứu đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nhiệm vụ phù hợp với thông lệ chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học, việc đề xuất phương án xử lý tài sản theo quy định. Đối với sản phẩm là (i): mẫu; vật liệu; thiết bị, máy móc; dây chuyền công nghệ; giống cây trồng; giống vật nuôi và các sản phẩm có thể đo kiểm cần được kiểm định/khảo nghiệm/kiểm nghiệm tại cơ quan chuyên môn có chức năng phù hợp, độc lập với tổ chức chủ trì nhiệm vụ; hoặc là (ii): nguyên lý ứng dụng; phương pháp; tiêu chuẩn; quy phạm; phần mềm máy tính; bản vẽ thiết kế; quy trình công nghệ; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu; báo cáo phân tích; tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình và sản phẩm có liên quan); đề án, qui hoạch; luận chứng kinh tế-kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm tương tự khác cần được thẩm định bởi hội đồng khoa học chuyên ngành hoặc tổ chuyên gia do tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành lập; hoặc là (iii): kết quả tham gia đào tạo sau đại học, giải pháp hữu ích, sáng chế, công bố, xuất bản và các sản phẩm tương tự khác cần có văn bản xác nhận của cơ quan chức năng phù hợp: Tối đa 55 điểm.
6. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ KH&CN ở hai (02) cấp.
Số điểm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN là điểm trung bình cộng của các thành viên Hội đồng tư vấn, đánh giá nghiệm thu. Căn cứ vào số điểm, kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được xếp loại như sau:
- Loại "Xuất sắc" có số điểm từ 90 đến 100 điểm
- Loại "Khá" có số điểm từ 75 đến dưới 90 điểm.
- Loại "Đạt" có số điểm từ 50 đến dưới 75 điểm.
- Loại "Không đạt" có số điểm dưới 50 điểm.
7. Đối với nhiệm vụ được hội đồng đánh giá ở mức “Đạt” trở lên, ngay sau khi có kết quả đánh giá, chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của hội đồng và có sự xác nhận của cơ quan quản lý theo quy định.
8. Trường hợp tổ chức chủ trì nộp hồ sơ hợp lệ để đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ quá 06 tháng kể từ ngày hết thời gian thực hiện Hợp đồng hoặc kể từ ngày hết thời gian theo quyết định gia hạn thì nhiệm vụ được xếp loại “không đạt”; nếu quá 09 tháng kể từ ngày hết thời gian thực hiện Hợp đồng hoặc kể từ ngày hết thời gian theo quyết định gia hạn mà tổ chức chủ trì không nộp hồ sơ nghiệm thu nhiệm vụ thì Sở KH&CN xử lý như nhiệm vụ không hoàn thành do nguyên nhân chủ quan.