vanban.org

Điều 12. Thẩm định tài chính, kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh — Quyết định 47/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/12/2021
Vĩnh Phúc Ban hành 10/10/2019 Hiệu lực 21/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND Về ban hành Quy định Quản lý các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh và cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 47/2019/QĐ-UBND
13/12/202162/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 21/10/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 30/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thẩm định tài chính, kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021
Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp theo lĩnh vực thông qua Biên bản họp, tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có trách nhiệm hoàn thiện và gửi lại hồ sơ/thuyết minh nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh theo kết luận của Hội đồng.

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

2. Căn cứ Biên bản của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh theo lĩnh vực, UBND tỉnh uỷ quyền cho Sở KH&CN quyết định thành lập Tổ thẩm định tài chính, kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Tổ thẩm định có từ 03-05 thành viên gồm: Tổ trưởng là Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp đối với nhiệm vụ KH&CN tương ứng, một số thành viên có chuyên môn về tài chính, 01 thành viên là đại diện Phòng Quản lý về nhiệm vụ KH&CN và thư ký hành chính.

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

3. Trên cơ sở Biên bản của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh theo lĩnh vực và hồ sơ, thuyết minh nhận được. Trong thời hạn 30 ngày, Tổ thẩm định tài chính, kinh phí phải tiến hành thẩm định xong dự toán kinh phí các nhiệm vụ KH&CN theo các quy định: Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN- BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 giữa Bộ Tài chính và Bộ KH&CN Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT/BTC-BKHCN, ngày 22 tháng 04 năm 2015 giữa Bộ Tài chính và Bộ KH&CN Quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN; Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định định mức xây dựng dự toán đối với nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các Thông tư, Quyết định này (nếu có). Tổ thẩm định hoàn thiện biên bản thẩm định theo quy định.