vanban.org

Điều 11. Thông qua danh mục tổng hợp tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh — Quyết định 47/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/12/2021
Vĩnh Phúc Ban hành 10/10/2019 Hiệu lực 21/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND Về ban hành Quy định Quản lý các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh và cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 47/2019/QĐ-UBND
13/12/202162/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 21/10/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 30/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thông qua danh mục tổng hợp tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021
Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

1. Hội đồng tư vấn theo lĩnh vực kiến nghị tuyển chọn hoặc giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh khi đáp ứng các điều kiện sau:

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

a) Có hồ sơ được xếp hạng với tổng số điểm trung bình của các tiêu chí cao nhất và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên, trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên Hội đồng có mặt cho điểm không (0 điểm).

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

b) Đối với các hồ sơ theo hình thức tuyển chọn có tổng số điểm trung bình bằng nhau thì thực hiện ưu tiên theo thứ tự: (1) Tuyển chọn tổ chức, cá nhân có hồ sơ tự đề xuất chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN; (2) Tuyển chọn hồ sơ có điểm trung bình về năng lực của tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm cao hơn; (3) Tuyển chọn hồ sơ của tổ chức, cá nhân có cam kết và đối ứng vốn ngoài ngân sách nhà nước nhiều hơn (nếu có); (4) Tuyển chọn hồ sơ có tổng số điểm cao hơn của Chủ tịch Hội đồng; (5) Tuyển chọn hồ sơ được nộp sớm hơn.

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

2. Trường hợp nhiệm vụ có tính cấp thiết, theo yêu cầu đột xuất của tỉnh do Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh đặt hàng, các bộ, ngành Trung ương trực tiếp chỉ đạo thực hiện. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền theo quy định của pháp luật cho Giám đốc Sở KH&CN (hoặc Người đứng đầu Sở KH&CN trong trường hợp chưa có Giám đốc Sở) quyết định thành lập Hội đồng tư vấn giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN thông qua theo quy định, thành lập Tổ thẩm định tài chính, kinh phí nhiệm vụ KH&CN, sau đó tổng hợp, trình  UBND tỉnh phê duyệt hoặc UBND tỉnh ủy quyền cho Sở KH&CN phê duyệt.

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

3. Lấy ý kiến chuyên gia

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

a) Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Sở KH&CN lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập trước khi ban hành quyết định theo ủy quyền hoặc tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quyết định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh.

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

b) Chuyên gia tư vấn độc lập phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có thâm niên công tác trong cùng lĩnh vực được mời tư vấn từ 05 năm trở lên;

- Có tư cách đạo đức tốt, có năng lực hành vi dân sự;

- Là người không có quan hệ gia đình, thân thuộc, tài chính với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN.