vanban.org

Điều 10. Tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo lĩnh vực — Quyết định 47/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/12/2021
Vĩnh Phúc Ban hành 10/10/2019 Hiệu lực 21/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND Về ban hành Quy định Quản lý các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh và cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 47/2019/QĐ-UBND
13/12/202162/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 21/10/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 30/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo lĩnh vực

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021
Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền theo quy định của pháp luật cho Giám đốc Sở KH&CN (hoặc Người đứng đầu Sở KH&CN trong trường hợp chưa có Giám đốc Sở) quyết định thành lập và tổ chức các Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp theo lĩnh vực quy định tại Khoản 2 Điều này để xem xét, đánh giá tính phù hợp, tính khả thi của hồ sơ đăng ký.

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

2. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp, bao gồm các lĩnh vực:

- Khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ;

- Khoa học y, dược;

- Khoa học nông nghiệp;

- Khoa học xã hội và nhân văn.

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

a) Hội đồng tư vấn theo các lĩnh vực có từ 05 đến 07 thành viên đáp ứng yêu cầu của khoản 5 Điều 2 Quy định này, bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện là người có kinh nghiệm hoặc là người có chuyên môn sâu trong lĩnh vực mà nhiệm vụ được xem xét, 01 ủy viên Thư ký khoa học và các thành viên khác, ngoài ra còn có 01 Thư ký hành chính giúp việc. Căn cứ vào nội dung của mỗi nhiệm vụ KH&CN, Giám đốc Sở KH&CN quyết định số lượng thành viên và thành phần của Hội đồng cho phù hợp, đảm bảo theo quy định.

Đối với chương trình KH&CN; các nhiệm vụ KH&CN quan trọng, phức tạp hoặc có yêu cầu đặc thù, Giám đốc Sở KH&CN có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần Hội đồng khác với quy định nêu trên cho phù hợp hoặc trình Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thành lập.

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

b) Phiên họp của Hội đồng được tiến hành khi có ít nhất từ 2/3 trở lên số thành viên tham dự (phải có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch được ủy quyền, các ủy viên phản biện tham dự). Hội đồng làm việc theo hình thức tập trung, trao đổi thảo luận công khai về nội dung được giao tư vấn, thành viên Hội đồng biểu quyết bằng phiếu và chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình, trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng.

Hội đồng bầu 01 ủy viên làm Thư ký khoa học và Tổ kiểm phiếu gồm Tổ trưởng và tổ viên. Tổ kiểm phiếu có trách nhiệm tổng hợp kết quả đánh giá, tham gia ý kiến của các thành viên Hội đồng, xếp hạng các hồ sơ được đánh giá có tổng số điểm trung bình từ cao xuống thấp (nếu nhiệm vụ có từ 02 hồ sơ đăng ký trở lên) và công bố công khai kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của Hội đồng.

Hội đồng kết luận chung và thông qua biên bản cuộc họp do Thư ký khoa học tổng hợp về những điểm cần loại bỏ, sửa đổi, bổ sung phù hợp với từng nội dung trong thuyết minh/hồ sơ nhiệm vụ KH&CN của tổ chức được kiến nghị tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.

Biên bản Hội đồng của các nhiệm vụ KH&CN độc lập sau khi thống nhất phải có được các nội dung chính bao gồm: Tên nhiệm vụ KH&CN, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm/đồng chủ nhiệm, thời gian thực hiện, nội dung nghiên cứu/thực hiện chính, sản phẩm KH&CN của nhiệm vụ, số lượng chuyên gia cần thiết để tham gia thực hiện (nếu có), phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần. Các nội dung khác có liên quan đến dự toán kinh phí của nhiệm vụ do Tổ thẩm định tài chính, kinh phí quyết định."

Biên bản Hội đồng của chương trình KH&CN sau khi thống nhất phải có được các nội dung chính bao gồm: Tên chương trình, tổ chức chủ trì, ban chủ nhiệm, thời gian thực hiện, các nội dung/nhiệm vụ KH&CN thuộc chương trình, sản phẩm KH&CN của từng nhiệm vụ KH&CN thuộc chương trình (nếu có). Các nội dung khác có liên quan đến dự toán kinh phí của chương trình do Tổ thẩm định tài chính, kinh phí quyết định."

Sửa đổi bởi 62/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 13/12/2021

c) Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng có thể kiến nghị Sở KH&CN thành lập tổ kiểm tra thực tế cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện, cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN.