vanban.org

Điều 7. Định mức lao động — Quyết định 46/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 11/08/2026 Hiệu lực 11/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Định mức lao động

Bảng 05

STT Nội dung công việc (Theo NĐ 71/2024/NĐ-CP) Định biên Định mức công nhóm
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí      
1.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường theo Mẫu số 29 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. 1KS3 138  
1.2 Thu thập thông tin đầu vào theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP được hình thành trong thời gian 24 tháng tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ xây dựng bảng giá đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất. Việc điều tra, khảo sát, thu thập thông tin được thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 30, mẫu số 31 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Ngoài các nội dung điều tra, khảo sát quy định tại khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể bổ sung các thông tin khác vào phiếu điều tra để đáp ứng yêu cầu xây dựng bảng giá đất tại địa phương.

Nhóm 2

(1KS3+ 1KTV4)

  1150
2 Rà soát bảng giá đất hiện hành

Nhóm 2

(1KS3+1KS2)

13,63  
3 Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí      
3.1 Xác định loại đất trong xây dựng bảng giá đất thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP)

Nhóm 2

(1KS3+1KS2)

2,72  
3.2 Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất (thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP).

Nhóm 2

(1KS3+1KS2)

2,72  
3.3 Xác định vị trí trong xây dựng bảng giá đất (thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP).

Nhóm 2

(1KS3+1KS2)

9,09  
4 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí.      
4.1 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường (thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định 71/2024/NĐ-CP).    
4.1.1 Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin giá đất quy định tại Điều 19 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP. Mức giá của vị trí đất được xác định bằng bình quân số học mức giá của các thửa đất đã điều tra, khảo sát tại từng vị trí đất. 1KS3 207  
4.1.2 Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường thực hiện theo Mẫu số 32 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. 1KS3 69  
4.1.3 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường. 1KS3 207  
4.2 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành (thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 71/2024/NĐ-CP).      
4.2.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 33 đến Mẫu số 36 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

18,18  
4.2.2 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

9,09  
5 Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất      
5.1 Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí đất thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 37 đến Mẫu số 40 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP      
5.1.1 Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

4,54  
5.1.2 Bảng giá đất trồng cây lâu năm

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

4,54  
5.1.3 Bảng giá đất rừng sản xuất

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

4,54  
5.1.4 Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

4,54  
5.1.5 Bảng giá đất ở tại nông thôn

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

18,18  
5.1.6 Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

9,09  
5.1.7 Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

9,09  
5.1.8 Bảng giá đất ở tại đô thị

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

27,27  
5.1.9 Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

13,63  
5.1.10 Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

13,63  
5.1.11 Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

13,63  
5.1.12 Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

13,63  
5.1.13 Bảng giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

9,09  
5.2 Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí 

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

18,18  

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 05 tính cho 56 đơn vị hành chính cấp xã, 138 điểm điều tra; 8.050 phiếu điều tra. Khi tính định mức cho các trường hợp cụ thể thì thực hiện như sau:

(1) Khi số đơn vị hành chính cấp xã (điểm điều tra) có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 56 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các số thứ tự 1.1, 4.1.1, 4.1.2, 4.1.3 của Bảng 05.

(2) Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 8.050 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với số thứ tự 1.2 của Bảng 05.

(3) Khi xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại số thứ tự 5.1 của Bảng 05, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại số thứ tự 5.1 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.

(4) Khi điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất tính 50% định mức đối với số thứ tự 2, 5.2 của Bảng 05.”