Điều 9. Giá đất Ểr
- . Giá đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn bám các trục đường giao thông được thể hiện tại các Phụ lục sổ 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10 kèm theo. Mửc giá đất quy định tại các phụ lục được áp dụng đối với đất ờ cùng thửa bám trục đường giao thông, tính từ chỉ giới trục đường giao thông hiện tại vào không quá 3Om, có độ chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường hiện tại < l,5m {mặt băng côt đường hiện tại (cốt 00)}.
- Giá đất ở quy định tại các trục phụ trong Bảng giá:
- Giá đất ở tại trục phụ được xác định tính từ sau vị trí 1 của đường chính;
- Giá đất ở thuộc đường nhánh của trục phụ được xác định từ sau vị trí 1 của trục phụ;
- Giá đất ở thuộc ngách của đường nhánh, được xác đỉnh từ sau vị trí 1 của đường nhánh.
- Trường hợp các ô đất, thửa đất ờ bám các trục đường giao thông đã có trong Bảng giá, nhưng mức giá đất ở chưa thề hiện hết toàn tuyến, thì những đoạn còn lại cứ 25 Om tiếp theo được xác định như sau:
- Trường hợp đoạn đường có cơ sở hạ tầng tương đương với đoạn đã có giá qưy định thì mức giá được xác định bằng 95% mức giá của đoạn đường tiếp giáp đã quy định giá nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó;
- Trường hợp đoạn đường còn lại trên tuyến có cơ sở hạ tầng và đường nhò hơn không quá 20% đoạn đường tiếp giáp đã quy định giá thi mức giá xác định bằng 85% mức giá đoạn đường tiếp giáp nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó.
- Trường hợp các ô đất, thửa đất ở bám các trục phụ chưa được nêu ờ Bảng giá thì giá đất ở được xác định giá như sau:
- Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi tương đxrơng với trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá thi giá đất được xác định bằng giá đất đã quy định tại trục phụ tương đương gần nhất đó;
- Trường hợp trục phụ có cơ sỏ hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ gần nhất ửong khu vực đã được quy định giá có đường nhò hơn không quá 20% trục phụ gần nhất đã quy định giá thì giá đất được áp dụng tính bàng 85% mức giá so với trục phụ đó nhưng không được thấp hơn mức giá đát ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó;
- Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá, cỏ đường nhỏ hơn từ trên 20% đến 30% trục phụ gần nhất đả quy định giá thì giá đất được áp dụng tính bằng 75% mức giá so với trục phụ đó nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tốỉ thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó;
- Trường họp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả nâng sinh lợi kém trục phụ gần nhát trong khu vực đã được quy định giá có đường nhỏ hơn từ trên 30% đến 50% trục phụ gần nhất đã quy định giá thì giá đất được áp dụng tính bằng 60% mức giá so vớỉ trục phụ đó nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở toi thiêu quy định tại xã, phường, thị trấn đó.
- Các trường hợp ô đất, thủa đất ở bám các đường nhánh của trục phụ, vào không quá lOOm, giá đât được xác định như sau:
- Đường có cơ sở hạ tầng tương đương trục phụ thì giá đất được tính băng 95% giá đât trục phụ;
- Đường có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ, đường nhỏ hơn không quá 20% trục phụ thì giá đẩt được áp dụng tính bằng ,85% mức giá đất của trục phụ nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trân đỏ;
- Đường có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ, có đường nhỏ hơn từ trên 20% đên 30% trục phụ thì giá đât được áp dụng tính bằng 75% mức giá đất của trục phụ nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó;
- Đường có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ, có đường nhỏ hơn từ trên 30% đên 50% trục phụ thì giá đẩt được áp dụng tính băng 60% mửc giá đất của trục phụ nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó.
- Các trường hợp ô đất, thửa đất bám các đường ngách của các nhánh trục phụ vào không quá lOOm, giá đất được xác định như cách xác định giá đất tại Khoản 5 Điêu này so với giá đường nhánh của trục phụ nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiếu quy định tại xã, phường, thị trấn đó.
- Đối vói các thửa đất ở nằm bên kia đường sắt (bám theo đường sắt), đường sắt song song giáp với đường bộ, thì giá đất xác định như sau:
- Trường hợp vị trí đất ở giáp vói lộ giói đường sắt, từ đường bộ vượt qua đường săt vào thăng đẫt ở, giá đât được xác định băng 70% giá đât ở bám trục đường bộ theo quy định tại vị trí đó;
- Trường hợp từ đường bộ vào đất ở phải đi theo đường gom, thì giá đất được xác định theo từng vị trí cụ thể.
- Đốì với thửa đất ở phía sau đất nông nghiệp, tính từ chỉ giói trục đường giao thông đến đât ở có chiêu sâu vào không quá 3 Om, giá đât được xác định như sau:
- Trường hợp có đường vào > 6m, mức giá tính bằng 70% giá đất ở bám trục đường giao thông quy định tại vị trí đó;
- Trường hợp có đường vào < 6m nhưng > 3,5m, mức giá tính bang 60% gỉá đất ờ bám trục đường giao thông quy định tại vị trí đó;
- Trường hợp có đường vào < 3,5m, mức giá tính bằng 50% giá đất ở bám trục đường giao thông quy định tại vị trí đó.
Trường hợp thửa, đất ở phía sau đất nông nghiệp, tính từ chỉ giới trục đường giao thông đến đất ở có cả diện tích trong phạm vi 3 Om và diện tích vượt quá phạm vi 30m thì phần diện tích đất trong phạm vi 3 Om được xác định như trên, phần diện tích đất vượt quá phạm vi 30m được xác định như quy định tại Khoản 2 Điêu 6 Quy định này.
- Trường hợp thừa đất liền kề vởi vị trí 1 của các trục đường giao thỏng đã quy định trong Bảng giá nhưng không có đường vào, mức giá đất tính bằng 35% giá đất tại vị trí của thửa đất mặt đường liền kề nhưng không được thấp hơn giá đất ở toi thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó.
- Trường hợp đất ở có vị trí bám 2 trục đường giao thông:
- Trường hợp 2 trục đường giao thõng > 3,5m, giá đất được tính hệ số bằng 1,1 lần so vớỉ giá đất tại vị trí trục đường có mức giá cao hơn;
- Trường hợp có trục đường giao thông chính và 1 đường phụ > 2m nhưng < 3,5m, giá đất được tính hệ số bằng 1,05 lan so với giá đất tại vị trí trục đường giao thông chính cỏ mức giá cao hơn;
- Trường hợp ô đất, thửa đất bám trục đường giao thông và giáp một bên là đất công cộng có không gian thoáng đãng, giá đất được tính hệ sổ bằng 1,1 lần so với giá đất tại vị trí của trục đường giao thông đó.