vanban.org

Điều 10. Giâ đất ờ trong trường hợp có chênh lệch so voi mặt đường — Quyết định 46/2019/QĐ-UBND

Thái Nguyên Ban hành 20/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 46/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2019/QĐ-UBND › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Giâ đất ờ trong trường hợp có chênh lệch so voi mặt đường

Giá đất quy định trên các trục đường giao thông được xác định theo mặt bằng cốt đường hiện tại (cốt 00) làm chuẩn. Các vị trí đất có độ chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường < l,5m> giá đất xác đinh bằng 100% mức giá đất đã được quy định tại vị trí đó. Trường hợp thửa đất có vị trí chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường hiện tại từ l,5m trở lên, mức giá được xác định như sau:

  1. Trường hợp thửa đất có vị trí chênh lệch cao hơn mặt đường hiện tại:
  1. Cao hơn từ l,5m đến < 3m, giảm giá 5% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 90.000 đồng/m2;
  2. Cao hơn từ 3m đến < 4,5m, giảm giá 10% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối da không quá 120.000 đồng/m2;
  3. Cao hơn từ 4,5m trở lên, giảm giá 13% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 180.000 đồng/m2.
  1. Trường hợp thửa đất có vị trí chênh lệch thấp hơn mặt đường:
  1. Thấp hơn từ l,5m đến < 3m, giảm giá 10% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 120.000 đồng/m2;
  2. Thấp hơn từ 3m đến < 5,5m, giảm giá 15% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức gỉảm tối đa không quá 200.000 đồng/m2;
  3. Thấp hơn từ 5,5m trở lên, giàm giá 20% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 280.000 đồng/m2.