Điều 6. Tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp
Căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực, giá đất được xác định theo các vĩ trí tương ứng,
- Trường hợp thửa đất hoặc khu đất của một chủ sử dụng bám trục đường giao thông tính từ chỉ giới trục đường giao thông vào < 3 Om, thì toàn bộ thửa đất được xác dịnh là vị trí 1.
- Trường hợp thửa đất hoặc khu đất của một chủ sừ dụng bám trục đường giao thông tính từ chỉ giới trục đường giao thông vào > 3 Om, thì giá đât được xác định cho từng vị trí như sau:
- VỊ trí 1: Từ chỉ giới trục đường giao thông vào 30m, giá đất xác định bằng gia đát bám trục đường giao thông theo quy định tại vị trí đó;
- VỊ trí 2: Tiếp theo vị trí 1 + 75m, giá đất xác định bằng 60% giá đất của vị trí 1;
- VỊ trí 3: Tiếp theo vị trí 2 + 300m, giá đất xác định bàng 60% giá đất của vị trí 2;
- Vị trí 4: Tiếp theo vị trí 3 đến hét, giá đất xác định bằng 60% gỉá đất của vị trí 3.
Mức giá đất vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 xác định như trên, nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu quy định tạí địa bàn xã, phường, thị trấn đó.
- Trường hợp thừa đất hoặc khu đất của một chủ sử dụng bám nhiều trục đường giao thông (từ hai trục đường trơ lên) thì giá đât được xác định theo trục đường có mức giá cao nhẩt. Trường hợp có vị trí trùng hai mức giá thì xác đỉnh theo mức giá cao hơn.