vanban.org

Điều 12. Giá đất phỉ nông nghiệp không phải là đất ờ — Quyết định 46/2019/QĐ-UBND

Thái Nguyên Ban hành 20/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 46/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2019/QĐ-UBND › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Giá đất phỉ nông nghiệp không phải là đất ờ

  1. Đẩt thương mại, dịch vụ tại nông thôn, tại đô thị cỏ thời hạn sử dụng 70 năm: Giá đất được tính bằng 70% giá đất ở tại VỊ trí đó.
  2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, tại đô thị có thời hạn sử dụng 70 năm: Giá đất được tính bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó.
  3. Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh và đất xây dựng công trình sự nghiệp có thời hạn sử dụng 70 năm: Giá đất được tính bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó.
  4. Đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp công lập của tổ chức sự nghiệp chưa tự chủ tài chính; đất cơ sờ tôn giáo, đất tín ngưỡng có thời hạn sử dụng lâu dài: Giá đất được tính bằng giả đẩt ở tại vị trí đó.
  5. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa có thời hạn sử dụng lâu dài: Giá đất được tính bằng 70% giá đẩt ở tại vị ưí đó.
  6. Đất phi nông nghiệp khác có thời hạn sử dụng 70 năm: Giá đất được tính bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó.
  7. Giá đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kểt hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được xác định bằng giá đất phỉ nông nghiệp có cùng mục đích sử dụng, cùng vị trí.