Giá đất quy định trong Bảng giá đất được áp dụng theo đơn vị hành chính cấp xã và được quy định chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo.
Giá đất nônệ nghiệp trong khu dân cư thuộc địa giới hành chính xã, thị trấn được tính bằng 1,1 lần so với mức giá vị trí 1 của cùng loại đất, cùng vùng, cùng khu vực trong Bảng giá đất.
Đất rừng phòng hộ và đất rừng đậc dụng: Giá đất được tính bằng giá đất rừng sản xuất cùng vị trí.
Giá đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trong thủy sản được xác định bằng giá đất nuôi trong thủy sản của cùng khu vực, cùng vùng.
Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên46/2019/QĐ-UBND Đang áp dụng Bạn đang xem
01/01/2020HIỆN HÀNH — Bản gốc
— đây là bản bạn đang đọc
Chưa hợp nhất vào nội dung — văn bản sửa đổi đã có hiệu lực, nhưng phần sửa chưa được gộp vào
nội dung luật gốc trong kho. Vì vậy mốc đó không mở ra bản hợp nhất; muốn biết đã sửa những gì,
bạn mở chính văn bản sửa đổi.
Lược đồ văn bản
46/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực một phần