Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thú y, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Chất lượng sản phẩm, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các tổ chức, cá nhân trong nước và người nước ngoài có hoạt động sản xuất , kinh doanh thuốc thú y trên lãnh thổ Việt nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 46/1999/QĐ-BNN/TY
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2009
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 05/10/2009
Thay thế: 51/2009/TT-BNNPTNT · 21/08/2009
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 27 năm
05/10/200951/2009/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem
05/06/1999Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 46/1999/QĐ-BNN/TY › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định điều kiện Vệ sinh thú y đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú y gồm 40 điều và 02 bản phụ lục.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 03 tháng kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 2. Quy định này áp dụng đối với :
Chương II — ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT
Điều 3. Cơ sở sản xuất thuốc thú y phải đảm bảo các điều kiện sau:
Điều 4. Cơ sở sản xuất dược phẩm, đông dược dùng trong thú y phải có những khu, khu vực chính như sau:
Điều 5. Cơ sở sản xuất vắc-xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y phải có những khu, khu vực chính theo quy định tại Điều 4, Quy định này; Ngoài ra phải có thêm những khu vực sau:
Điều 6. Nước dùng trong cơ sở phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Điều 7
Điều 8. Nhà xưởng sản xuất thuốc thú y phải đảm bảo những yêu cầu sau:
Điều 9. Trang thiết bị, dụng cụ dùng trong sản xuất phải đảm bảo những yêu cầu sau:
Điều 10. Kho phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Điều 11. Khu vực xử lý, tiệt trùng phải đảm bảo các quy định sau:
Điều 12. Khu vực chuẩn bị sản xuất phải đảm bảo các yêu cầu sau :
Điều 13. Khu vực sản xuất sản phẩm chờ đóng gói (sau đây gọi tắt là khu vực sản xuất) phải đảm bảo các yêu cầu sau :
Điều 14. Khu vực hoàn thiện sản phẩm phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Điều 15. Khu vực kiểm tra sản phẩm trước khi xuất xưởng, lưu giữ, bảo quản mẫu phải thực hiện theo quy định sau:
Điều 16. Khu vực giữ giống vi sinh vật để sản xuất phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Điều 17. Khu vực nuôi và xử lý động vật thí nghiệm phải đảm bảo những quy định sau:
Điều 18. Khu vực vệ sinh phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Điều 19. Hệ thống thu gom và xử lý chất thải phải đảm bảo các quy định sau:
Điều 20. Các loại bao bì tiếp xúc trực tiếp với nguyên liệu, bán thành phẩm, thuốc thành phẩm phải đảm bảo các quy định sau:
Điều 21. Bao bì bảo quản, vận chuyển phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Điều 22. Nhãn sử dụng trong quá trình sản xuất, bảo quản, vận chuyển:
Điều 23. Kho bảo quản nguyên liệu, vật liệu, phụ liệu, thành phẩm phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Điều 24. Việc vận chuyển trong khu vực sản xuất phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Điều 25. Việc vận chuyển thành phẩm từ cơ sở sản xuất tới nơi tiêu thụ phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Điều 26. Việc vệ sinh, khử trùng, tiêu độc đối với nhà xưởng phải được quy định bằng văn bản về các vấn đề sau:
Điều 27. Việc sử dụng các thiết bị, dụng cụ, trang phục (sau đây gọi tắt là vật dụng) trong các khu vực vô trùng phải đảm bảo các quy định sau:
Điều 28. Người làm việc trong cơ sở sản xuất thuốc thú y phải đảm bảo những yêu cầu sau:
Điều 29. Người làm việc trong cơ sở sản xuất thuốc thú y phải thực hiện tốt các quy định sau:
Điều 30. Cơ sở sản xuất thuốc thú y phải đảm bảo những yêu cầu sau:
Chương III — VỆ SINH THÚ Y ĐỐI VỚI CƠ SỞ KINH DOANH, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN THUỐC THÚ Y
Điều 31. Cửa hàng, đại lý mua bán thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y phải đảm bảo các quy định sau:
Điều 32. Cơ sở bảo quản thuốc thú y phải đảm bảo những quy định sau:
Điều 33. Cơ sở vận chuyển thuốc thú y phải đảm bảo những quy định sau:
Chương IV — THẨM QUYỀN XÉT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỐC THÚ Y; THỦ TỤC XIN THẨM ĐỊNH, KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y
Điều 34. Thẩm quyền kiểm tra, thẩm định điều kiện vệ sinh thú y và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y được quy định như sau:
Điều 35. Thủ tục đăng ký thẩm định điều kiện vệ sinh thú y:
Điều 36. Trình tự thẩm định điều kiện vệ sinh thú y được quy định như sau:
Điều 37. Cơ sở xin thẩm định điều kiện vệ sinh thú y có trách nhiệm và quyền hạn như sau:
Chương V — KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
Điều 38. Việc kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y cơ sở được thực hiện trong các trường hợp sau:
Điều 39. Cơ quan kiểm tra vệ sinh thú y có trách nhiệm:
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 40. Trách nhiệm thi hành:
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy