Điều 13. Giá đất ở nông thôn nằm ở khu vực đất giáp ranh đô thị không thuộc quy định tại Điều 14, Điều 15 Quyết định này.
Đất ở nông thôn nằm giáp ranh đô thị được xác định từ đường phân địa giới hành chính của Đô thị, trung tâm huyện lỵ, khu thương mại, du lịch, công nghiệp kéo sâu vào địa phận mỗi xã tối đa 500 mét, gắn với vị trí đất như sau:
+Vị trí 1: Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với đô thị, trung tâm huyện lỵ với khoảng cách xác định từ 25 mét trở xuống.
+Vị trí 2: Là vị trí nằm liền kề vị trí 1với khoảng cách xác định trên 25 mét đến dưới 100 mét.
+Vị trí 3: là vị trí nằm liền kề vị trí 2 với khoảng cách xác định từ100 mét đến dưới 500m.
Đơn vị tính: đồng/m2
| TT | Địa giới hành chính | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
| 1 | Thành phố Huế | 200.000 | 140.000 | 110.000 |
| 2 | Thị trấn Phong Điền | 60.000 | 42.000 | 33.000 |
| 3 | Thị trấn Sịa | 60.000 | 42.000 | 33.000 |
| 4 | Thị trấn Tứ Hạ | 110.000 | 77.000 | 61.000 |
| 5 | Thị trấn Phú Bài; T.tâm huyện lỵ Hương Thuỷ | 110.000 | 77.000 | 61.000 |
| 6 | Thị trấn Thuận An | 110.000 | 77.000 | 61.000 |
| 7 | Thị trấn Phú Lộc | 85.000 | 60.000 | 47.000 |
| 8 | Thị trấn Lăng Cô | 120.000 | 84.000 | 66.000 |
| 9 | Thị trấn Khe Tre | 30.000 | 21.000 | 17.000 |
| 10 | Thị trấn A Lưới | 30.000 | 21.000 | 17.000 |
| 11 | Khu Thương mại, du lịch, công nghiệp | 150.000 | 105.000 | 83.000 |