Điều 8. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (Khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai năm 2013)
1. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước cho mỗi hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, như sau:
a) Đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản: Không quá 02 ha mỗi loại đất;
b) Đối với đất trồng cây lâu năm tại khu vực đô thị tối đa là 10 ha; tại khu vực nông thôn tối đa là 30 ha;
c) Đối với đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ: Không quá 30 ha mỗi loại đất.
2. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 1 Khoản 2 và Khoản 3 Điều 129 Luật Đất đai năm 2013.