Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao được sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (Điểm a Khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013)
1. Trường hợp người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Khoản 16 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, Điều 15 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở, thì diện tích đất ở được xác định như sau:
a) Khu vực đô thị
Bằng một phẩy năm (1,5) lần với hộ dưới năm (05) khẩu; bằng hai (02) lần với hộ có từ năm (05) khẩu trở lên so với hạn mức tối đa giao đất ở quy định tại Điều 4 Quy định này.
b) Khu vực nông thôn
Bằng một phẩy năm (1,5) lần với hộ dưới năm (05) khẩu; bằng hai (02) lần với hộ có từ năm (05) khẩu trở lên so với hạn mức tối đa giao đất ở quy định tại Điều 5 Quy định này.
2. Trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Khoản 16 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, Điều 15 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT thì hạn mức đất ở được xác định theo Khoản 1 Điều này.