vanban.org

Điều 5. Hạn mức giao đất ở tại khu vực nông thôn (Khoản 2 Điều 143 Luật Đất đai) — Quyết định 42/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2024 Thay thế: 35/2024/QĐ-UBND · 25/09/2024
Sơn La Ban hành 17/11/2021 Hiệu lực 30/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai · 106/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; diện tích để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện và diện tích tối thiểu tách thửa, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 35/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết nội dung được quy định tại một số điều của Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai · 42/2021/QĐ-UBND
25/09/202435/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở, giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đất; định mức đất sử dụng trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Sơn La · 25/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều tại quy định ban hành theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh về việc Quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai · 02/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hạn mức giao đất ở tại khu vực nông thôn (Khoản 2 Điều 143 Luật Đất đai)

1. Đối với khu vực quy hoạch thị trấn, trung tâm cụm xã, trung tâm xã theo quy hoạch được duyệt

a) Diện tích đất giao từ 60 m2 đến 200 m2/hộ gia đình, cá nhân đối với các vị trí giáp đường trục chính tính từ chỉ giới giao thông hoặc chỉ giới quy hoạch giao thông (đường đỏ) đồng thời đảm bảo chiều rộng của thửa đất tối thiểu là 04 m và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 05 m.

b) Diện tích đất giao từ 60 m2 đến 250 m2/hộ gia đình, cá nhân cho các vị trí còn lại, đồng thời đảm bảo chiều rộng của thửa đất tối thiểu là 04 m và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 05 m.

2. Khu vực còn lại

a) Vị trí tiếp giáp đường giao thông là quốc lộ, tỉnh lộ: Diện tích đất giao từ 60 m2 đến 300 m2/hộ gia đình, cá nhân đồng thời đảm bảo chiều rộng của thửa đất tối thiểu là 04 m và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 05 m.

b) Các khu vực khác còn lại diện tích đất giao từ 60 m2 đến 400 m2/hộ gia đình, cá nhân đồng thời đảm bảo chiều rộng của thửa đất tối thiểu là 04 m và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 05 m.

3. Đối với khu dân cư mới đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì diện tích đất ở được giao theo diện tích đã quy hoạch nhưng không quá 400 m2/hộ gia đình, cá nhân (trừ trường hợp giao đất tái định cư tại nơi có quy hoạch chi tiết thì hạn mức giao đất theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt).