vanban.org

Điều 7. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (Điểm a khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013) — Quyết định 42/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2024 Thay thế: 35/2024/QĐ-UBND · 25/09/2024
Sơn La Ban hành 17/11/2021 Hiệu lực 30/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai · 106/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; diện tích để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện và diện tích tối thiểu tách thửa, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 35/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết nội dung được quy định tại một số điều của Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai · 42/2021/QĐ-UBND
25/09/202435/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở, giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đất; định mức đất sử dụng trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Sơn La · 25/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều tại quy định ban hành theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh về việc Quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai · 02/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (Điểm a khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013)

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1 khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Khoản 16 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, Điều 15 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì hạn mức đất ở được xác định theo Khoản 1 Điều 6 Quy định này.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Khoản 16 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, Điều 15 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT thì hạn mức đất ở được xác định như sau:

a) Khu vực đô thị hạn mức công nhận theo quy định tại Kkhoản 1 Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 Quy định này.

b) Khu vực nông thôn hạn mức công nhận theo quy định tại Khoản 1 Khoản 2 và Khoản 3 Điều 5 Quy định này.