vanban.org

Điều 24. Xử lý một số trường hợp cụ thể — Quyết định 42/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2024 Thay thế: 35/2024/QĐ-UBND · 25/09/2024
Sơn La Ban hành 17/11/2021 Hiệu lực 30/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai · 106/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; diện tích để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện và diện tích tối thiểu tách thửa, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 35/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết nội dung được quy định tại một số điều của Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai · 42/2021/QĐ-UBND
25/09/202435/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở, giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đất; định mức đất sử dụng trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Sơn La · 25/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều tại quy định ban hành theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh về việc Quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai · 02/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Xử lý một số trường hợp cụ thể

1. Đối với thửa đất mà tại vị trí đất có độ dốc lớn (trên 300) thì không đủ điều kiện để giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng sang đất ở hoặc công nhận đất ở đối với vị trí này của đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở.

2. Hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất, khi thực hiện quy hoạch, Nhà nước thu hồi đất mà thửa đất bị chia làm 02 phần. Nay cấp đổi Giấy chứng nhận, trong điều kiện quỹ đất cho phép thì phần đất ở không đảm bảo diện tích kích thước theo quy định tại Điều 12 Quy định này được dồn về một phía có diện tích lớn hơn (diện tích và kích thước cạnh thửa đất xin cấp đổi Giấy chứng nhận phải lớn hơn hoặc bằng diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15, 16 và 17 Quy định này). Phần diện tích đất phía còn lại xác định là đất vườn, ao để thuận tiện cho người sử dụng đất.

3. Diện tích đất ở khi công nhận được xác định tại Điều 6, Điều 7 Quy định này, không bao gồm phần diện tích của hộ gia đình, cá nhân đã chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở hoặc đã chuyển quyền sử dụng đất vườn, ao cho người khác làm đất ở.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận là đất ở và đã xây dựng nhà ở trên diện tích đó hoặc hộ gia đình có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Khoản 16 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và Điều 15 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận, nay Nhà nước thu hồi theo quy hoạch mà phần đất còn lại của hộ gia đình, cá nhân đó có nhà ở kiên cố (khi thu hồi không ảnh hưởng đến công trình nhà ở) có diện tích, kích thước nhỏ hơn diện tích và kích thước tối thiểu theo quy định tại Điều 12 Quy định này, nhưng hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu xin được tái định cư tại chỗ hoặc xin hợp thửa do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở của hộ liền kề, thì hộ gia đình, cá nhân đó được phép cấp đổi Giấy chứng nhận theo diện tích đất ở còn lại hoặc cấp đổi đồng thời hợp thửa với thửa đất ở nhận chuyển nhượng của hộ liền kề để tạo thành một (01) thửa đất ở.

5. Đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, đúng mục đích từ khi cấp Giấy chứng nhận đến nay, nhưng nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15, 16 và Điều 17 Quy định này thì tiếp tục được sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định nhưng không được tách thửa.

6. Thửa đất đang sử dụng được hình thành trước ngày 21 tháng 4 năm 2008 (ngày Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của UBND tỉnh Sơn La về quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ có hiệu lực thi hành) mà diện tích, kích thước thửa đất nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định tại Quy định này nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận.

7. Trường hợp thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất: Nếu thửa đất khi phân chia tài sản cho những người thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất mà có diện tích, kích thước nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15, 16 và 17 Quy định này thì không làm thủ tục chia tách thửa đất mà chỉ cấp đổi lại Giấy chứng nhận cho một người được đứng tên thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc cấp đồng sử dụng cho tất cả người thừa kế, tặng cho theo thoả thuận của những người thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất để đảm bảo diện tích, kích thước thửa đất cấp Giấy chứng nhận không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu.

8. Trường hợp phân chia tài sản theo Quyết định của toà án: Nếu thửa đất có nhiều người sử dụng, khi phân chia tài sản mà có diện tích, kích thước nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15, 16 và 17 Quy định này thì không làm thủ tục chia tách thửa đất mà thực hiện phân chia tài sản theo hình thức định giá tài sản để phân chia theo quyết định của Toà án.

9. Trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở và công trình phụ trợ gắn liền với nhà ở thì người sử dụng đất phải chuyển mục đích theo diện tích đất đã xây dựng.

10. Quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 Quy định này không áp dụng cho các trường hợp sau:

a) Bản án đã có hiệu lực thi hành của Tòa án nhân dân về việc phân chia tài sản theo quy định của pháp luật trước ngày 21 tháng 4 năm 2008 (ngày Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành).

b) Hiến đất tặng cho Nhà nước để xây dựng công trình công cộng và các công trình sự nghiệp; đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình thương, tình nghĩa.

11. Đối với các hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc gắn liền với đất, hồ sơ đề nghị công nhận đất vườn, ao là đất ở; đề nghị xác định lại nguồn gốc sử dụng đất để xác định lại đất vườn, ao là đất ở mà đã được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định theo quy định Luật Đất đai năm 2003, trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 (ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành), thì thực hiện theo kết quả đã xác định để công nhận đất ở cho người sử dụng đất.

Trường hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận; hồ sơ đề nghị công nhận đất vườn, ao là đất ở; hồ sơ đề nghị xác định lại nguồn gốc đất để xác định lại đất vườn, ao là đất ở, nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng hạn mức công nhận đất ở theo Quyết định này.

12. Đối với các hồ sơ đề nghị tách thửa đất ở đã được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục tách thửa, tách thửa đồng thời với hợp thửa theo quy định Luật Đất đai năm 2003, trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định này. Các trường hợp đã nhận hồ sơ nhưng đến ngày 01 tháng 7 năm 2014 chưa thực hiện việc tách thửa, tách thửa đồng thời với hợp thửa thì thực hiện việc tách thửa, hợp thửa theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Quy định này.