vanban.org

Điều 7. Xác định đơn giá và thẩm quyền xác định đơn giá thuê mặt nước — Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2015/QĐ-UBND · 21/12/2015
Quảng Nam Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 42/2014/QĐ-UBND
31/12/201540/2015/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xác định đơn giá và thẩm quyền xác định đơn giá thuê mặt nước

1. Đơn giá thuê mặt nước không thuộc phạm vi đất quy định tại Điều 10, Luật Đất đai và khoản 3, Điều 7, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, đơn giá thuê mặt nước được quy định như sau:

a) Dự án sử dụng mặt nước cố định (mặt nước để sử dụng cho dự án cố định tại một địa điểm nhất định, xác định rõ tọa độ cố định mặt nước cho thuê trong suốt thời gian thực hiện dự án) trong khung từ: 20.000.000 đồng/km2/năm đến 300.000.000 đồng/km2/năm.

b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định (mặt nước cho thuê không xác định rõ giới hạn trong phạm vi tọa độ nhất định để cho thuê và dự án hoạt động không cố định tại một địa điểm nhất định) trong khung từ: 100.000.000 đồng/km2/năm đến 750.000.000 đồng/km2/năm.

2. Thẩm quyền xác định đơn giá thuê mặt nước:

Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và UBND cấp huyện có liên quan tham mưu UBND tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể. Hết chu kỳ ổn định đơn giá thuê mặt nước, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê mặt nước theo chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh.