vanban.org

Điều 7. Khung giá thuê mặt nước — Nghị định 46/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 30/03/2021 Thay thế: 103/2024/NĐ-CP · 30/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2024/NĐ-CP · 05/02/2024
Chính phủ Ban hành 15/05/2014 Hiệu lực 01/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 54 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 10 phiên bản · 15 năm
Nghị định số 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất · 103/2024/NĐ-CP
Nghị định số 46/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước · 46/2014/NĐ-CP
Nghị định số 121/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước · 121/2010/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 46/2014/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Khung giá thuê mặt nước

1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai và Khoản 3 Điều này, khung giá thuê được quy định như sau:

a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 20.000.000 đồng/km2/năm đến 300.000.000 đồng/km2/năm.

b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 100.000.000 đồng/km2/năm đến 750.000.000 đồng/km2/năm.

2. Căn cứ khung giá thuê mặt nước quy định tại Khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án. Trường hợp mặt biển thuê thuộc địa giới hành chính của từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên thì Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất giá thuê mặt nước; nếu không thống nhất được thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Khoản 3 Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 11/2021/NĐ-CP, hiệu lực từ 30/03/2021. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ