vanban.org

Điều 9. Luân chuyển hồ sơ để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước — Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2015/QĐ-UBND · 21/12/2015
Quảng Nam Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 42/2014/QĐ-UBND
31/12/201540/2015/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Luân chuyển hồ sơ để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước

1. Hồ sơ để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước lần đầu bao gồm:

a) Bản sao Quyết định thu hồi đất cho thuê đất, thuê mặt nước của UBND cấp có thẩm quyền (kèm trích lục đo địa chính khu đất hoặc thửa đất);

b) Bản sao Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất thuê (trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê);

c) Bản sao Giấy chứng nhận hoặc Giấy phép đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định hiện hành;

đ) Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường lập theo quy định hiện hành.

Cơ quan Tài nguyên và Môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) chuyển các văn bản nêu trên đến cơ quan thuế, cơ quan tài chính, Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh (Sở Tài chính là cơ quan thường trực) để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước hoặc giá đất cụ thể làm căn cứ cho cơ quan thuế xác định số thu tiền thuê đất, thuê mặt nước .

Cơ quan thuế xác định đơn giá thuê đất theo thẩm quyền, số tiền phải nộp và thông báo đến người sử dụng đất thuê để thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho chu kỳ ổn định tiếp theo:

a) Cơ quan thuế xác định lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với trường hợp hết thời hạn ổn định đơn giá, trên cơ sở hồ sơ đang lưu trữ đã được xác định trước đây.

b) Cơ quan tài chính pho to các hồ sơ lưu trữ trước đây gửi cơ quan thuế để xác định đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước, thuê mặt nước cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với các trường hợp hết thời hạn ổn định đơn giá.

3. Thời hạn xác định giá đất hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đơn giá thuê đất, thuê mặt nước:

a) Đối với thửa đất cho thuê được xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 thì thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin địa chính và nhận đủ hồ sơ kèm theo.

b) Đối với thửa đất cho thuê được xác định giá đất cụ thể theo phương pháp: so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 thì thời hạn tối đa là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin địa chính và nhận đủ hồ sơ kèm theo.

c) Trường hợp phải thuê doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá để xác định giá đất của dự án, thời hạn tối đa là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin địa chính và nhận đủ hồ sơ kèm theo.

Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian thẩm định, thì cơ quan có thẩm quyền xác định giá đất phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài nhưng thời gian kéo dài thêm không quá 05 ngày.