vanban.org

Điều 6. Cách xác định đơn giá và thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai — Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2015/QĐ-UBND · 21/12/2015
Quảng Nam Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 42/2014/QĐ-UBND
31/12/201540/2015/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cách xác định đơn giá và thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai

1. Đơn giá thuê đất:

a) Đối với phần diện tích không có mặt nước thì đơn giá thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Điều 4 Quy định này.

b) Đối với phần diện tích có mặt nước:

- Đối với trường hợp thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; phần diện tích đất có mặt nước sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất có mặt nước sử dụng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuế của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

- Đối với trường hợp không thuộc phạm vi quy định nêu trên tại điểm b, khoản này thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê bằng 70% đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuế của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

Việc xác định giá đất có vị trí liền kề làm cơ sở cho việc xác định giá đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10, Luật Đất đai theo quy định đơn giá thuê đất tại khoản 1 và khoản 2, Điều 4 Quy định này;

2. Thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất có mặt nước:

a) Sở Tài chính phối hợp với các Sở, ngành và UBND cấp huyện có liên quan tham mưu UBND tỉnh quyết định đơn giá thuê đất có mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên và trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.

b) Hết chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất có mặt nước (05 năm), cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất có mặt nước theo chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh.