vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị — Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2015/QĐ-UBND · 21/12/2015
Quảng Nam Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 42/2014/QĐ-UBND
31/12/201540/2015/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Cục Thuế tỉnh chỉ đạo Chi cục Thuế các huyện, thành phố:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh quyết định thu tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4, Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

b) Kiểm tra các trường hợp được cấp có thẩm quyền thuê đất mà đơn giá thuê đất, thuê mặt nước đã hết thời hạn ổn định theo quy định nhưng Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, UBND cấp có thẩm quyền chưa phê duyệt lại đơn giá thuê đất cho thời hạn ổn định tiếp theo, phải kịp thời có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định.

c) Xác định đơn giá thuê đất, điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và xác định số tiền nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định.

2. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường:

a) Hướng dẫn cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất, thuê mặt nước lập hồ sơ, thủ tục theo quy định và thực hiện luân chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế, cơ quan tài chính để quyết định hoặc tham mưu UBND cấp có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.

b) Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất, thuê mặt nước làm căn cứ để cơ quan thuế xác định đơn giá thuê và số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.

c) Xác định hình thức, loại hình thuê đất để chuyển hồ sơ địa chính cho cơ quan tài chính và cơ quan thuế xác định đơn giá thuê đất theo quy định.

d) Xác định thửa đất hoặc khu đất của dự án thuê đất thuộc trường hợp xác định giá đất cụ thể theo các phương pháp (phương pháp hệ số hoặc phương pháp: so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư) để chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế hoặc cơ quan tài chính thực hiện.

đ) Hoàn thiện hồ sơ cho thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp người sử dụng đất nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất, thuê mặt nước.

3. Sở Tài chính, Phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, thành phố có trách nhiệm tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định; xác định các khoản được trừ về tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng; tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp đảm bảo đúng quy định.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các địa phương, cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để hướng dẫn hoặc tổng hợp báo cáo, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.