vanban.org

Điều 16. Trình tự, thủ tục thẩm định và giải quyết đơn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. — Quyết định 42/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2010 Thay thế: 27/2010/QĐ-UBND · 02/08/2010
Bình Dương Ban hành 10/05/2007 Hiệu lực 20/05/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 12/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai và đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 27/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Bản Quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 42/2007/QĐ-UBND
12/08/201027/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/05/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trình tự, thủ tục thẩm định và giải quyết đơn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Trong thời gian 03 ngày, ngày làm việc, kể từ ngày Phòng tiếp công dân tỉnh nhận được báo cáo kết luận của sở, ngành, Trưởng phòng tiếp công dân tỉnh chủ trì phối hợp cùng Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và Chuyên viên Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tiến hành thẩm định báo cáo:

1. Đối với những vụ việc có báo cáo kết luận rõ ràng và có đủ chứng cứ pháp lý để giải quyết, Trưởng phòng tiếp công dân tỉnh chuyển toàn bộ hồ sơ và bản dự thảo quyết định cho lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Đối với vụ việc có kết luận chưa rõ hoặc đề xuất giải quyết có khác với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì thẩm định và báo cáo đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết.

a. Thành phần tham gia thẩm định gồm có: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng phòng tiếp công dân tỉnh, lãnh đạo sở, ngành có liên quan và lãnh đạo Uỷ ban nhân dân huyện, thị nơi có vụ việc tranh chấp, khiếu nại.

b. Thời gian xếp lịch họp thẩm định các báo cáo kết luận của sở, ngành không quá 04 ngày, ngày làm việc, tính kể từ ngày có biên bản phân loại, xử lý báo cáo của cơ quan Thanh tra tỉnh và Phòng tiếp công dân tỉnh.

c. Nội dung thẩm định trên cơ sở lãnh đạo cơ quan báo cáo kết luận vụ việc báo cáo, giải trình những vấn đề có liên quan đến nội dung báo cáo kết luận, kiến nghị và ý kiến đóng góp của các thành viên dự họp thẩm định.

d. Chánh Thanh tra tỉnh kết luận giải quyết vụ việc phải đảm bảo tính trung thực, khách quan và đúng theo quy định của pháp luật.

e. Đối với những vụ việc đã thống nhất kết luận giải quyết, cơ quan thẩm tra, xác minh có trách nhiệm soạn thảo quyết định trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký ban hành. Riêng những vụ việc do chưa có đủ chứng cứ pháp lý để giải quyết, Chánh Thanh tra tỉnh yêu cầu cơ quan thẩm tra, xác minh báo cáo bổ sung, trong thời hạn 15 ngày, ngày làm việc, tính kể từ ngày Chánh Thanh tra tỉnh có ý kiến kết luận.

Các báo cáo bổ sung phải có so sánh giữa thẩm tra, xác minh mới với kết quả báo cáo thẩm tra, xác minh trước đó để nhận xét, đánh giá kết luận và kiến nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.

g) Cơ quan Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp thẩm định và soạn thảo thông báo trong thời gian 03 ngày làm việc, tính kể từ ngày Chánh Thanh tra tỉnh có ý kiến kết luận. Thanh tra tỉnh sử dụng con dấu cơ quan, ký phát hành thông báo.

1. Riêng những vụ việc có tính chất phức tạp, khiếu nại kéo dài hoặc đã có thẩm định nhưng còn có ý kiến khác nhau giữa cơ quan thẩm tra, xác minh đơn với các cơ quan khác, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì giải quyết.

a. Các vụ việc khiếu nại có liên quan đến cá nhân và tổ chức nước ngoài; có ảnh hưởng đến môi trường đầu tư, các chủ trương phát triển kinh tế - xã hội lớn của tỉnh; khiếu nại, tranh chấp đất đai mà một trong hai bên là Chức sắc Tôn giáo; người có uy tín, có ảnh hưởng lớn trong các Tôn giáo, Đồng bào Dân tộc; Nhân sĩ Trí thức; Cán bộ Cách mạng lão thành, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động; Cán bộ đảng viên chủ chốt thuộc diện Tỉnh uỷ quản lý, Thủ trưởng cơ quan thẩm tra xác minh đơn có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Tỉnh uỷ trước khi đưa ra giải quyết.

b. Đối với vụ việc khiếu nại có tính chất phức tạp, kéo dài, Chuyên viên Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đăng ký lịch và gởi hồ sơ tài liệu có liên quan cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh nghiên cứu trước khi giải quyết.

Vụ việc đưa ra giải quyết lần đầu, cơ quan thẩm tra xác minh có trách nhiệm gởi hồ sơ tài liệu cho các thành viên Ban chỉ đạo giải quyết đơn trước 03 ngày, tính kể từ ngày nhận được lịch làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Riêng những vụ việc đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết lần 2 nhưng còn khiếu nại tiếp và khiếu nại kéo dài, Phòng tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm gởi hồ sơ tài liệu cho các thành viên Ban chỉ đạo giải quyết đơn trong thời hạn đã nêu trên, đồng thời thu hồi tài liệu lại sau cuộc họp.

b. Chuyên viên Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp và soạn thông báo kết luận trình Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh ký phát hành, trong thời hạn không quá 03 ngày, ngày làm việc, tính kể từ ngày có ý kiến kết luận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Trước khi ban hành quyết định giải quyết đối với các vụ được nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, người giải quyết khiếu nại phải gặp gỡ, đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và người có quyền và lợi ích có liên quan để làm rõ nội dung, yêu cầu của các bên và nói rõ hướng giải quyết.

a. Các vụ việc giải quyết khiếu nại lần đầu và giải quyết khiếu nại lần hai, nhưng do có tính chất phức tạp, khiếu nại gay gắt và kéo dài, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi giải quyết đơn trực tiếp chủ trì đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và người có quyền và lợi ích có liên quan để làm rõ nội dung, yêu cầu của các bên và nói rõ hướng giải quyết.

b. Trường hợp người khiếu nại hoặc người bị khiếu nại hay là người có quyền, lợi ích có liên quan, có đơn yêu cầu gặp Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, hoặc xin đối thoại trực tiếp với các bên để làm rõ nội dung, yêu cầu, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp cùng các ngành có liên quan tiếp xúc, đối thoại theo yêu cầu và báo cáo kết quả về Uỷ ban nhân dân tỉnh.

c. Đối với vụ việc khiếu nại do có tính chất phức tạp, Thủ trưởng cơ quan thẩm tra xác minh có trách nhiệm soạn thảo văn bản tham mưu trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tham khảo ý kiến với Bộ, ngành có liên quan về đường lối giải quyết. Sau 15 ngày, tính kể từ khi có văn bản nếu Bộ, ngành không có ý kiến trả lời thì Thủ trưởng cơ quan thẩm tra xác minh soạn thảo quyết định trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành giải quyết.

3. Sau khi có ý kiến kết luận của người chủ trì giải quyết đơn, thẩm định đơn, Thủ trưởng cơ quan thẩm tra, xác minh đơn có trách nhiệm soạn thảo quyết định tham mưu trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký ban hành (nếu có kết luận khác với bản dự thảo quyết định ban đầu). Nội dung quyết định phải đảm bảo tính chính xác, đúng quy định về trình tự, thủ tục giải quyết đơn tranh chấp, đơn khiếu nại.

4. Chuyên viên Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ tài liệu, bản dự thảo quyết định hành chính trình lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét trong thời hạn không quá 02 ngày, ngày làm việc, tính kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan.

Trong quá trình xem xét, nếu bản dự thảo quyết định chưa đảm bảo tính pháp lý,lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có văn bản chuyển trả lại cho cơ quan tham mưu làm lại. Thời hạn làm lại quyết định không quá 02 ngày, ngày làm việc, tính kể từ khi nhận được văn bản chuyển trả lại quyết định của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Đối với những quyết định đã thực hiện đúng theo quy định, lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký ban hành.