vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Nghị định số 136/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các nhiệm vụ sau: — Quyết định 42/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/08/2006 Sửa đổi, bổ sung: 05/2007/QĐ-UBND · 19/01/2007
Tuyên Quang Ban hành 26/07/2006 Hiệu lực 06/08/2006 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Tuyên Quang nhiệm kỳ 2004 - 2009 · 42/2006/QĐ-UBND
29/01/200705/2007/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 06/08/2006Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Nghị định số 136/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các nhiệm vụ sau:

  1. Giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh nắm tình hình hoạt dộng của ủy ban nhân dân tỉnh và của các cơ quan chuyên môn, ủy ban nhân dân huyện, thị xã về hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh và quốc phòng tại địa phương; tổng hợp tình hình hoạt động cùa ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo tại các cuộc họp giao ban hàng tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch ủy ban nhâu dân tỉnh; đề xuất với Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh việc phân công các cơ quan chuyên môn nghiên cứu, báo cáo những vấn đề về chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý cùa Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
  2. Tổ chức việc cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh. Thống nhất quản lý và sử dụng mạng tin học của ủy ban nhân dân tỉnh, ứng dụng công nghệ tin học để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành chính và trao đổi thông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
  1. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh về các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện.
  2. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Quy chế làm việc cùa Ủy ban nhân dân tỉnh và giúp ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Quy chế phối hợp công tác giữa UBND tỉnh với Thường trực tỉnh Ủy, Hội đồng nhân dân, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh.